TI
ỀM TH
ỨC VÀ THÓI QUEN
Hình thành thói quen và tính cách t
ốt
Chúng ta lành
ững gì ta thư
ờng làm. S
ự
xu
ất s
ắc không ph
ải
ở
hành đ
ộng, mà là
ở
thói quen.
- Aristotle
B
ẩm sinh, m
ỗi ngư
ời đ
ề
uh
ội đ
ủt
ốch
ất đ
ể
đ
ạt đư
ợc thành công, tuy nhiên, do đi
ề
u ki
ện s
ống khác nhau nên có ngư
ời đ
ạt đư
ợc, ngư
ời không. Ngư
ời đ
ời thư
ờng có câu: “Ch
ẳng qua anh ta maym
ắn mà thôi, anh tach
ạm vào đ
ất mà cũng hóa ra vàng” ho
ặc “Anh ta thi
ế
u maym
ắn; đ
ụng vào cái gì cũng hóa thành bùn”. Đi
ề
u này có đúng không?
Th
ực t
ế
không ph
ải v
ậ
y. N
ế
u đ
ể
ý, b
ạn s
ẽ
th
ấ
y r
ằng ngư
ời thành công là ngư
ời bi
ết đưa ranh
ững quy
ết đ
ịnh đúng đ
ắn, còn k
ẻ
th
ất b
ại c
ứ
l
ặp đi l
ặp l
ại h
ết sai l
ầm này đ
ến sai l
ầm khác. Th
ực hành không t
ạ
o nên s
ự
hoàn h
ả
o màt
ạ
o nên thói quen. Có ngư
ời liên t
ục ph
ạm cùng m
ột l
ỗi và tr
ở
nên “hoàn h
ả
o” trong lĩnh v
ực đó. L
ỗi l
ầm c
ủ
ah
ọ
th
ành ra hoàn h
ả
o vàt
ự
nhiên.
Nuôi dư
ỡng thói quen gi
ống như tr
ồng cây v
ậ
y. Ph
ải có th
ời gian. Thói quen này làm n
ả
y sinh thói quen khác. C
ảm h
ứng là nhân t
ố
khi
ến ta kh
ởi đ
ộng, đ
ộng cơ duy trì ta trên đư
ờng ch
ạ
y, và thói quen là y
ế
ut
ố
bi
ến vi
ệc
ấ
y thành l
ẽt
ự
nhiên.
Tinh th
ần can đ
ảm b
ất ch
ấp ngh
ịch c
ảnh, ki
ềm ch
ế
b
ản thân khi đ
ối m
ặt cám d
ỗ
, ch
ọn l
ự
ah
ạnh phúc khig
ặp kh
ổ
đau, gi
ữ
v
ững tư cách khi th
ất v
ọng, và th
ấ
y đư
ợc cơh
ội khi đ
ối m
ặt ràoc
ả
n… lành
ững nét tính cách quý giác
ần có
ở
con ngư
ời.
Nh
ững
tính cách này không ng
ẫ
u nhiên xu
ất hi
ện mà ph
ải t
ập luy
ện liên t
ục c
ả
th
ểch
ất l
ẫn tinh th
ần. Khi đ
ối m
ặt ngh
ịch c
ảnh, hành vi chúng ta, dù tích c
ực hay tiêuc
ực, ch
ỉ
lành
ững gì mình đã quen rèn luy
ện. Khi quen gi
ữ
cho mình cách
ứng x
ử
tiêuc
ực như hèn n
hát, gian d
ối trong nh
ững vi
ệc nh
ỏnh
ặt, thì trong nh
ững chuy
ện l
ớn lao, chúng ta s
ẽ
khó lòng
ứng x
ửm
ột cách tích c
ực, b
ởi b
ấ
y lâu ta không quen rèn luy
ện như v
ậ
y.
N
ế
u cho phép b
ản thân nói d
ối m
ột l
ần, ta s
ẽ
d
ễ
dàng nói d
ối l
ần th
ứ
hai, th
ứ
ba và r
ồi thành thói quen. S
ự
chân thành, chính tr
ực làk
ết qu
ảc
ủ
ah
ệ
th
ống ni
ềm tin và rèn luy
ện. B
ất k
ỳ
đi
ề
u gì, khi đư
ợc rèn luy
ện trong th
ời gian dài s
ẽ
ăn sâu vào tâm trí và tr
ở
thành thói quen.
S
ự
thành th
ật hay gian d
ối đ
ối v
ới b
ản thân và ngư
ời khác cũng thành
thói quen. Ch
ọn l
ự
a rèn luy
ện khíac
ạnh nào là tùy
ở
ta. Dù là l
ự
ach
ọn gì đin
ữ
a, n
ếp nghĩ
ấ
y cũng s
ẽ
thành thói quen. Con ngư
ời t
ạ
o thói quen, thói quen t
ạ
o tính cách. Ta chưak
ịp nh
ận ra mình có thói quen
ấ
y, nó đã ăn sâu vào ngư
ời r
ồi.
Có câu r
ằng: “G
ieo suy nghĩg
ặt hành đ
ộng, gieo hành đ
ộng g
ặt thói quen, gieo thói quen g
ặt tính cách. Gieo tính cách g
ặt s
ố
ph
ậ
n”. Hãyc
ốg
ắng t
ạ
o suy nghĩ đúng đ
ắn ngayt
ừ
đ
ầ
u đ
ể
có đươc nh
ững thói quen t
ốt.
HÌNH THÀNH THÓI QUEN T
ỐT
H
ầ
uh
ết hành vic
ủ
a chúng ta đ
ề
u b
ị
chi ph
ối b
ởi thói quen, t
ạ
o thành nh
ững hành vit
ự
đ
ộng không c
ần ph
ải suy nghĩ. Tư cách chúng ta đư
ợc hình thành t
ừnh
ững hành vi
ấ
y. N
ế
u có thói quen tích c
ực, ta s
ẽ
có tính cách t
ốt. Ngư
ợc l
ại, n
ế
u thói quen tiêuc
ực, tư cách ta s
ẽ
cónh
ững đi
ểm khi
ếm k
huy
ết. Thói quen m
ạnh hơn logic và lý lu
ận. Trong chuk
ỳ
hình thành thói quen, t
ừch
ỗ
ban đ
ầ
u r
ất y
ế
u
ớt ta không c
ảm nh
ận đư
ợc, d
ần d
ần thói quen chi ph
ối m
ạnh m
ẽ
đ
ến n
ỗi ta khó lòng d
ứt ra đư
ợc. Thói quen có th
ể
hình thành m
ột cách vô th
ức ho
ặc có ý th
ức
. N
ế
u ta không có s
ựch
ọn l
ự
a và rèn luy
ện thói quen t
ốt, thói quen x
ấ
u s
ẽ
l
ấn át và hình thành trong tam
ột cách t
ự
nhiên.
Thói quen hình thành như th
ế
nào?
B
ất k
ỳ
đi
ề
u gì đư
ợc làm liên t
ục nhi
ề
u l
ần đ
ề
u thành thói quen. Con ngư
ời h
ọc h
ỏi thông qua hành đ
ộng. Khi cư x
ửm
ột cách can đ
ảm, ta s
ẽ
đư
ợc trau d
ồi thêm b
ản lĩnh. Th
ể
hi
ện lòng chân th
ật, công b
ằng, ta s
ẽ
làm ch
ủ
đư
ợc nh
ững ph
ẩm ch
ất
ấ
y. Tương t
ự
, n
ế
u ta cónh
ững cách
ứng x
ử
b
ất lương, gian d
ối, hay thi
ế
uk
ỷ
lu
ật, nh
ững tính x
ấ
u đó s
ẽ
ăn sâu và chi
ph
ối chúng ta. Thái đ
ộ
là thói quen d
ẫn đ
ến cách th
ức hành x
ử
đúng-saic
ủ
am
ỗi ngư
ời.
RÈN LUY
ỆN T
Ạ
O THÓI QUEN
Rèn luy
ện thói quen là ti
ến trình tâm lý theo đó con ngư
ời d
ần quen v
ới (ho
ặc đư
ợc rèn luy
ện đ
ể
quen v
ới) m
ột s
ự
ki
ện c
ụ
th
ể
nào đó. Nhà bác h
ọc n
gư
ời Nga, Pavlov đã thí nghi
ệm đi
ề
u này trên b
ầ
y chó. M
ỗi l
ần cho chó ăn, ông đ
ề
u rung chuông. Dĩ nhiên, lũ chó ti
ết nư
ớc b
ọt khi nhìn th
ấ
y th
ức ăn. Pavlov làm như v
ậ
y trong m
ột th
ời gian. R
ồi ông rung chuông nhưng không đem th
ức ăn ra. Lũ chó v
ẫn ti
ết nư
ớc b
ọt vì chúng đã quen ch
ờ
đ
ợi ti
ếng chuông reog
ắn li
ền v
ới vi
ệc đư
ợc cho ăn.
Ph
ần l
ớn hành vi con ngư
ời là do quen v
ới đi
ề
u ki
ện cu
ộc s
ống. Ngày nay, môi trư
ờng và phương ti
ện truy
ền thông bi
ến con ngư
ời quen d
ần v
ới đi
ề
u ki
ện s
ống, k
ết qu
ả
là chúng ta b
ắt đ
ầ
u hành x
ử
như ngư
ời máy. Trách nhi
ệm chúng ta làt
ạ
o ph
ản x
ạ
có đi
ề
u ki
ện cho b
ản thân m
ột cách tích c
ực.
Trong võ thu
ật, ngayc
ả
ngư
ời
ở
trình đ
ộ
đai đen v
ẫn ôn luy
ện nh
ững đ
ộng tác r
ất căn b
ản như khóa chân, đ
ấm móc đ
ể
khic
ần dùng đ
ến, h
ọ
có th
ể
tung đòn m
ột cách điêu luy
ện.
V
ới ngư
ời chuyên nghi
ệp, m
ọi vi
ệc tr
ở
nên d
ễ
dàng hơn b
ởi h
ọn
ắm v
ững nguyên t
ắc cơ b
ản c
ủ
anh
ững gìc
ần làm. Nhi
ề
u ngư
ời c
ốg
ắng làm vi
ệc t
ốt đ
ể
đư
ợc thăng ch
ức, nhưng ngư
ời th
ực s
ự
x
ứng đáng ph
ải là ngư
ời có thói quen hoàn thành t
ốt công vi
ệc.
Thói quen t
ốt khó rèn luy
ện nhưng m
ột khi đã có đư
ợc, nó s
ẽ
r
ất ích l
ợi. Thói quen x
ấ
u d
ễ
hình thành nhưng l
ại đem đ
ến nhi
ề
u b
ất l
ợi cho cu
ộc s
ống.
CON NGƯ
ỜI PH
ẢN X
Ạ
CÓ ĐI
Ề
U KI
ỆN NHƯ TH
Ế
NÀO?
Bình thư
ờng, m
ột con voi to kh
ỏ
e có th
ể
dùng v
òinh
ấc v
ật n
ặng c
ảt
ấn, th
ế
nhưng nó l
ại ch
ị
u
ở
yên m
ột ch
ỗ
, ch
ị
u xích chân vào s
ợi dây th
ừng l
ỏng l
ẻ
on
ối v
ới câyc
ọc, trong khi nó có th
ể
d
ễ
dàng nh
ổ
tung câyc
ọc b
ất k
ỳ
lúc nào. T
ại sao l
ại như v
ậ
y? Câu tr
ả
l
ời là khi voi còn bé, nó đã b
ị
xích r
ất ch
ắc
vàom
ột thân cây to. Không quen b
ị
trói bu
ộc, nó liên t
ục b
ứt, kéo xích đi, nhưng t
ất c
ảc
ốg
ắng c
ủ
a nó đ
ề
u vô ích. Cu
ối cùng, nóng
ừng l
ại, l
ặng yên và không nghĩt
ới vi
ệc b
ứt xích n
ữ
a.
Khi voi con l
ớn lên thành chú voi to kh
ỏ
e, nó đư
ợc c
ột b
ằng s
ợi dây
th
ừng l
ỏng l
ẻ
og
ắn vào câyc
ọc nh
ỏ
bé. Ch
ỉm
ột cú vùng là có th
ể
bư
ớc đi tìm t
ự
do, nhưng nó không làm th
ế
vì lâu nay v
ốn quen v
ới đi
ề
u ki
ện s
ống này r
ồi.
Chúng ta liên t
ục làm quen v
ới đi
ề
u ki
ện s
ống m
ột cách vô th
ức ho
ặc có ý th
ức, qua:
• Lo
ại sách thư
ờn
g đ
ọc
• Th
ể
lo
ại phim
ảnh, chương trình ti-vi hay xem
• Th
ể
lo
ại nh
ạc hay nghe
• Ki
ể
u b
ạn bèk
ết thân v
ới mình
Trong lúc lái xe đi làm, n
ế
u ngày nào b
ạn cũng nghe cùng m
ột th
ể
lo
ại nh
ạc, r
ồi m
ột hôm đĩa CD b
ị
hư, th
ứ
đoán xem b
ạn s
ẽ
ngâm nga đi
ệ
unh
ạc gì?
Th
ật v
ậ
y, n
ế
u liên t
ục l
ặp l
ại m
ột công vi
ệc b
ấ
y lâu thư
ờng làm, b
ạn s
ẽ
đ
ạt đư
ợc nh
ững k
ết qu
ả
tương t
ự
nhau. Đi
ề
u khónh
ất trong thay đ
ổi thói quen chính làg
ạt b
ỏ
hành vi không hi
ệ
u qu
ả
và rèn luy
ện thói quen tích c
ực.
NGUYÊN T
ẮC GIGO
Nguyên t
ắc này xu
ất
phát t
ừ
thu
ật ng
ữ
GIGO trong Tin h
ọc (“garbage in, garbage out” - rác vào, rác ra). Nghĩa là: Đ
ầ
u vào tiêuc
ực; đ
ầ
u ra tiêuc
ực. Đ
ầ
u vào tích c
ực; đ
ầ
u ra tích c
ực.
Ti
ềm th
ức con ngư
ời không có s
ựch
ọn l
ọc. Ta đưa vào tâm trí b
ất k
ỳ
đi
ề
u gì cũng đ
ề
u đư
ợc t
i
ềm th
ức ch
ấp nh
ận và s
ẽ
ph
ản ánh quanh
ững hành vi tương
ứng.
Ch
ẳng h
ạn, truy
ền hình có
ảnh hư
ởng r
ất l
ớn đ
ến đ
ời s
ống văn hóa, luân lý đ
ạ
o đ
ức c
ủ
a con ngư
ời. M
ột m
ặt, nó cung c
ấp nh
ững thông tin r
ất h
ữ
u d
ụng, m
ặt khác nó góp ph
ần làm suy thoái đ
ạ
o đ
ức
con ngư
ời và gia tăng t
ỉ
l
ệt
ội ph
ạm
ở
tr
ẻ
v
ị
thành niên. Theo ư
ớc tính trung bình, đ
ến năm tu
ổi 18, tr
ẻ
em xem hơn 200.000 c
ảnh b
ạ
o l
ực trên ti-vi.
Qu
ảng cáo cũng r
ất gi
ỏi t
ạ
o ph
ản x
ạ
có đi
ề
u ki
ện
ở
ngư
ời xem. Nhi
ề
u công tyt
ốn hàng tri
ệ
u đôlach
ỉ
đ
ể
có đ
ư
ợc 30 giây qu
ảng cáo s
ản ph
ẩm c
ủ
a mình xen vàom
ột s
ự
ki
ện quan tr
ọng nào đó. Rõ ràng, h
ọ
thu đư
ợc k
ết qu
ả
, b
ởi ngư
ời mua không ch
ỉ
mu
ốn mua s
ản ph
ẩm mà còn “mua” c
ả
thương hi
ệ
u đó. T
ại sao? Vì ta đư
ợc l
ập trình như v
ậ
y nên hành vi gi
ờ
đây cũng tương
ứng
th
ế
.
Khi xem ti-vi ho
ặc nghe qu
ảng cáo trên đài, tâm trí chúng ta không ti
ếp nh
ận thông tin mà chính ti
ềm th
ức m
ởc
ử
a và đón nh
ận b
ất k
ỳn
ội dung nào đư
ợc đưa vào. Khi xem phim, ta
cư
ời và khóc vì có “đ
ầ
u vàoc
ảm xúc” do b
ộ
phim cung c
ấp nên s
ẽ
có “đ
ầ
u rac
ảm xúc”
ở
ngư
ời xem. Thay đ
ổi n
ội dung đ
ầ
u vào và thìk
ết qu
ả
đ
ầ
u ra s
ẽ
thay đ
ổi theo.
TÂM TRÍ VÀ TI
ỀM TH
ỨC
Tâm trí là tình c
ảm và suy nghĩc
ủ
a con ngư
ời trong m
ột hoàn c
ảnh nào đó, nó có kh
ả
năng ch
ấp nh
ận ho
ặc bác b
ỏ
. Ngư
ợc l
ại, ti
ềm th
ức ch
ỉ
đón nh
ận
mà không có s
ựch
ọn l
ọc n
ội dung. N
ế
u chúng ta đưa vào tâm trính
ững tr
ạng tháic
ảm xúc như s
ợ
hãi, nghing
ờ
, căm ghét, l
ập t
ức cơch
ết
ự
ám th
ị
s
ẽ
đư
ợc kích ho
ạt và đưa suy nghĩ
ấ
y vào th
ực t
ế
. Ti
ềm th
ức gi
ống như chi
ếc xe, còn ý th
ức gi
ống như ngư
ời lái.
So v
ới ý th
ức, ti
ềm th
ức m
ạnh hơn. S
ức m
ạnh n
ằm
ở
chi
ếc xe nhưng đi
ề
u khi
ển th
ế
nào là do tay ngư
ời lái.
Ti
ềm th
ức có th
ể
ph
ục v
ụ
ho
ặc ch
ống l
ại ta. N
ế
u không thành công, tac
ần l
ập trình l
ại ti
ềm th
ức.
Ti
ềm th
ức gi
ống như khu vư
ờn không quan tâm ta tr
ồng
cái gì. Nó có tính trung l
ập và không bi
ết ưu tiên. N
ế
u gieoh
ạt gi
ống t
ốt; ta s
ẽ
có khu vư
ờn t
ốt; ngư
ợc l
ại, ch
ỉ
th
ấ
yc
ỏ
d
ại phát tri
ển.
Tâm trí con ngư
ời cũng không khác bi
ệt. Suy nghĩ tích c
ực và tiêuc
ực không th
ể
cùng lúc xâm chi
ếm tâm trí đư
ợc.
Đ
ểt
hành công, tâm tríc
ần đư
ợc “l
ập trình” m
ột cách tích c
ực.
QUÁ TRÌNH “L
ẬP TRÌNH” TÂM TRÍ
Tương t
ự
như khi tat
ập ch
ạ
y xe đ
ạp. Có b
ốn bư
ớc: th
ứnh
ất g
ọi là giai đo
ạn kém c
ỏi vô th
ức.
Ở
giai đo
ạn này, con ngư
ời không bi
ết s
ự
y
ế
u kém c
ủ
a mình. Đ
ứ
a bé không bi
ết đ
ạp xe là th
ế
nào (vô th
ức) cũng ch
ẳng ch
ạ
y đư
ợc (kém c
ỏi).
Trong giai đo
ạn th
ứ
hai, kém c
ỏi có ý th
ức, đ
ứ
a bé có ý th
ức đ
ạp xe là th
ế
nào nhưng chưa th
ểt
ựch
ạ
y đư
ợc, vì th
ếg
ọi là kém c
ỏi có ý th
ức.
R
ồi bé b
ắt đ
ầ
uh
ọc và bư
ớc vào giai đo
ạn th
ứ
ba: có
kh
ả
năng ý th
ức. Bây gi
ờ
bé có th
ểch
ạ
y xe, nhưng v
ẫn ph
ải t
ập trung vàot
ừng đ
ộng tác. Và v
ới suy nghĩ có ý th
ức và s
ựn
ỗ
l
ực, đ
ứ
a tr
ẻ
đã có th
ểch
ạ
y xe đ
ạp.
Giai đo
ạn th
ứ
tư: kh
ả
năng vô th
ức, là khi bé đ
ạp xe có ý th
ức quen đ
ến m
ức không ph
ải suy nghĩm
à tr
ở
thành quá trình t
ự
đ
ộng. Bé có th
ể
nói chuy
ện và v
ẫ
y chào ngư
ời khác trong khich
ạ
y. Bé đã vào giai đo
ạn có kh
ả
năng vô th
ức, trong đó, không c
ần t
ập trung và suy nghĩn
ữ
a vì hành vi đã tr
ở
nên t
ự
đ
ộng.
Đây làc
ấp đ
ộ
ta mong mu
ốn xây d
ựng chot
ất c
ả
thói quen tích c
ực c
ủ
a mình. Th
ực t
ế
, v
ẫn có nhi
ề
u thói quen tiêuc
ực
ở
giai đo
ạn đ
ầ
u
ảnh hư
ởng m
ột cách vô th
ức và cóh
ại cho s
ự
ti
ến b
ộc
ủ
a chúng ta.
KI
ỂM SOÁT THÓI QUEN
Đ
ể
có đư
ợc nhân cách t
ốt, tac
ần ph
ải ki
ểm soát thói quen c
ủ
a mình. Đôi khi ta tư
ởng
như đóch
ỉ
làm
ột chút nuông chi
ề
u b
ản thân, nhưng nó l
ại bi
ến thành khi
ếm khuy
ết vĩnh vi
ễn. Hãyt
ựh
ỏi b
ản thân:
1. Mình có đ
ểch
ất lư
ợng công vi
ệc suy gi
ảm không?
2. Mình có sa vàong
ồi lê đôi mách không?
3. Ghen t
ị
và cái tôing
ạ
om
ạn có ph
ải là b
ạn đ
ồng hành thư
ờng xuyên c
ủ
a mình không?
4. Mình có thi
ế
u v
ắng s
ự
th
ấ
uc
ảm trong cu
ộc s
ống?
Có th
ể
ki
ểm soát thói quen b
ằng cách thi hành k
ỷ
lu
ật t
ự
giác trong suy nghĩ. Trau d
ồi thói quen tích c
ực t
ừ
th
ời thơ
ấ
u đ
ể
xây d
ựng tư cách lúc trư
ởng thành. M
ọi tr
ải
nghi
ệm tích c
ực ho
ặc tiêuc
ực đ
ề
ut
ạ
o nên s
ự
khác bi
ệt. V
ới thói quen tích c
ực, m
ột khi đã rèn luy
ện đư
ợc, s
ẽ
đem đ
ến ý nghĩam
ới cho cu
ộc s
ống.
Thái đ
ộ
s
ống l
ạc quan hay bi quan cũng là do thói quen. Tach
ọn hành đ
ộng đ
ể
tránh đau đ
ớn ho
ặc đ
ể
có đư
ợc ni
ềm
vui. Ch
ỉc
ần l
ợi ích l
ớn hơn n
ỗi đau, ta s
ẽ
ti
ếp t
ục thói quen cũ. Nhưng n
ế
u cơn đau vư
ợt quá cái l
ợi, ta s
ẽ
b
ỏ
thói quen này. Ví d
ụ
: L
ần đ
ầ
u tiên đi khám b
ệnh, bác sĩ khuyên ngư
ời đàn ông n
ọ
nên b
ỏ
thu
ốc lá. Nhưng anh ta khăng khăng r
ằng mình không ng
ừng
đư
ợc, và vì đó là thói quen anh thích. Đi
ề
u này nghĩa là thú vui chi
ến th
ắng tác h
ại. M
ột hôm anh ta hay tin mình b
ị
b
ệnh n
ặng, v
ị
bác sĩ b
ả
o: “C
ần b
ỏ
thu
ốc ngay l
ập t
ức n
ế
u anh còn mu
ốn s
ố
ng”. Anh ta li
ền b
ỏ
. Lý do là vì lúc này cơn đau đã vư
ợt lên thú v
ui do thu
ốc lá đem l
ại.
Nư
ớc ch
ả
ych
ỗ
trũng
Hai đ
ứ
a cháu traic
ủ
a tôi đ
ề
u thích chơi tennis. M
ột hôm b
ố
chúng b
ả
o tôi: “Môn này ngày càng haot
ốn. Nào là v
ợt, banh, l
ệ
phí sân và bây gi
ờ
chúng còn đòi thuê th
ầ
yn
ữ
a. T
ốn ti
ền quá”. Tôih
ỏi anh trai: “Haot
ốn so v
ới gì?”. L
ẽ
ra anh tôi có th
ể
không cho con chơin
ữ
a và ti
ết ki
ệm đư
ợc m
ột s
ố
ti
ền. Nhưng n
ế
u chúng ng
ừng l
ại, ch
ỉ
bi
ết đih
ọc r
ồi v
ề
nhà thì v
ới t
ất c
ả
th
ời gian r
ỗi rãi và s
ức vóc như v
ậ
y, chúng s
ẽ
làm gì? Anh tôing
ừng m
ột lát, suy nghĩ r
ồi b
ả
o: “
Ch
ắc là anh đ
ể
chúng ti
ếp t
ục chơi. Như v
ậ
y l
ại ít haot
ốn hơn”. Anh tôi đã th
ấ
yt
ầm quan tr
ọng khi cho con tham gia ho
ạt đ
ộng tích c
ực. N
ế
u không, chúng s
ẽ
b
ị
thu hút vàonh
ững chuy
ện tiêuc
ực vìng
ạn ng
ữ
có câu “nư
ớc ch
ả
ych
ỗ
trũng”.
Ho
ặc là đón nh
ận đi
ề
u tích c
ực, ho
ặc đi
ề
u tiêuc
ực s
ẽt
ới. Trong cu
ộc s
ống, không bao gi
ờ
cóm
ảnh đ
ất nào trung l
ập c
ả
.
CH
ỐNG L
ẠI S
Ự
THAY Đ
ỔI
Khinh
ận ra ho
ặc có ý th
ức v
ề
thói quen x
ấ
uc
ủ
a mình, m
ột s
ố
ngư
ời v
ẫn không ch
ị
u thay đ
ổi. T
ại sao l
ại như v
ậ
y?
Lý do có th
ể
là vìh
ọ
:
• thi
ế
u đ
ộng l
ực thay đ
ổi
• thi
ế
uk
ỷ
lu
ật thay đ
ổi
• thi
ế
u ni
ềm tin mình có th
ể
thay đ
ổi
• thi
ế
unh
ận th
ức v
ề
nhuc
ầ
u thay đ
ổi
T
ất c
ả
chúng ta đ
ề
u có quy
ền l
ự
ach
ọn, ho
ặc ph
ớt l
ờ
hành vi tiêuc
ực c
ủ
a mình ho
ặc ch
ủ
đ
ộng đ
ối m
ặt kh
ắc ph
ục vì cu
ộc s
ống b
ản thân. Thay đ
ổi hành vi xu
ất phát t
ừ
vi
ệc vư
ợt qua s
ợ
hãi vô lý, thoát ra kh
ỏi khu v
ực d
ễch
ị
uc
ủ
a mình.
Khi không ch
ị
u thay đ
ổi thói quen tiêuc
ực, ngư
ời ta thư
ờng vi
ện c
ớ
như:
1. Tôi v
ẫn làm th
ế
mà, có sao đâu.
2. Tôi chưa bao gi
ờ
làm cách đó.
3. Đó không ph
ải là vi
ệc c
ủ
a tôi.
4. Tôi không nghĩ chuy
ện
ấ
y s
ẽt
ạ
o nên s
ự
khác bi
ệt.
5. Tôi b
ận l
ắm.
HÌNH THÀNH THÓI QUEN TÍCH C
ỰC
Thay đ
ổi không bao gi
ờ
quá tr
ễ
, dù b
ạn bao nhiêu tu
ổi và thói quen
ấ
y đã ăn sâu bao nhiêu năm chăng n
ữ
a. Ngư
ời xưa có câu “tre giàk
hó u
ố
n”, khó chưah
ẳn là không th
ể
. Con ngư
ời v
ẫn có th
ểt
ừ
b
ỏ
thói quen x
ấ
u và rèn luy
ện cho mình nh
ững hành vi tích c
ực n
ế
uh
ọ
quy
ết tâm.
Earl Nightingalet
ừng nói: “Bí quy
ết c
ủ
a ngư
ời thành công chính là làm nh
ững vi
ệc k
ẻ
th
ất b
ại không thích và không b
ao gi
ờ
làm”. Ch
ẳng h
ạn, k
ẻ
th
ất b
ại không thích k
ỷ
lu
ật, không mu
ốn n
ỗ
l
ực, không gi
ữ
đúng cam k
ết. Ngư
ời thành công cũng không thích k
ỷ
lu
ật, n
ỗ
l
ực hay cam k
ết, nhưng h
ọ
v
ẫn tuân theo vì b
ấ
y lâu nayh
ọ
đãt
ập đư
ợc thói quen t
ốt.
T
ất c
ả
thói quen b
ắt đ
ầ
ut
ừnh
ững vi
ệc h
ết s
ức nh
ỏ
nhưng đ
ể
thay đ
ổi chúng l
ại r
ất khó. Đó là v
ấn đ
ề
phá v
ỡ
và thay th
ế
thói quen cũ, tiêuc
ực b
ằng thói quen m
ới, tích c
ực.
D
ễ
ngăn ch
ặn m
ột thói quen x
ấ
u hơn là kh
ắc ph
ục nó. Thói quen t
ốt hình thành t
ừ
vi
ệc chi
ến th
ắng cám d
ỗ
.
S
ự
vư
ợt tr
ội làk
ết qu
ảc
ủ
a s
ựn
ỗ
l
ực có ý th
ức, đư
ợc l
ặp đi l
ặp l
ại đ
ến khi hành vi hay thái đ
ộ
ấ
y tr
ở
thành thói quen.
T
Ự
ÁM TH
ỊT
ự
ám th
ị
là phương pháp suy nghĩ ho
ặc dùng nh
ững câu nóinh
ắc đinh
ắc l
ại đ
ể
tâm trí tin r
ằng đó là s
ự
th
ật. T
ự
ám th
ị
ảnh hư
ởn
g đ
ến ý th
ức, ti
ềm th
ức và tác đ
ộng đ
ến thái đ
ộ
, hành vic
ủ
a con ngư
ời.
Làm
ột cách l
ập trình ti
ềm th
ức, t
ự
ám th
ị
có th
ể
tích c
ực ho
ặc tiêuc
ực.
Ví d
ụ
ám th
ị
tiêuc
ực như:
• Mình m
ệt m
ỏi.
• Mình ch
ẳng ph
ải là v
ận đ
ộng viên.
• Trính
ớ
mình r
ất t
ồi.
• Mình
h
ọc d
ốt môn toán.
Khi ta nghĩ như th
ế
, ti
ềm th
ức s
ẽ
tin theo và d
ần d
ần ph
ản ánh đi
ề
u đó trong hành vi. Ví d
ụ
, m
ột ngư
ời luôn t
ựnh
ủ
“Trính
ớ
tôi r
ất t
ồ
i” đư
ợc gi
ới thi
ệ
u làm quen v
ới ngư
ời khác, h
ọ
không c
ốg
ắng nh
ớ
tên ngư
ời
ấ
y vì cho r
ằng “V
ới trính
ớ
kém như mình, cóc
ốnh
ớ
cũng ch
ẳng đư
ợ
c”. Dĩ nhiên h
ọ
không nh
ớ
đư
ợc tên ngư
ời b
ạn m
ới cho đ
ến l
ần th
ứ
haig
ặp l
ại, và khi đó cũng t
ựnh
ủ
: “Trính
ớ
tôi r
ất kém”. Đó là vòng lu
ẩn qu
ẩn không có đi
ểm d
ừng, là l
ời d
ự
báo do chính mình th
ực hi
ện.
T
ự
ám th
ị
là q
uá trình l
ặp đi l
ặp l
ại m
ột thông tin. Khi l
ặp l
ại m
ột cách thư
ờng xuyên, nh
ững thông tin
ấ
y s
ẽ
đi vào ti
ềm th
ức. Ví d
ụ
, n
ế
ut
ựnh
ủ
: “Mình s
ẽ
gi
ữm
ột phong thái thư th
ả
, tho
ải mái, bình tĩnh vàt
ựch
ủ
”, d
ần d
ần b
ạn s
ẽ
có đư
ợc phong thái đó trong m
ọi tình h
u
ống.
Không nên t
ự
ám th
ị
theo ki
ể
u tiêuc
ực. Ch
ẳng h
ạn, thay vì nói: “Mình là ngư
ời thi
ế
u óc t
ổch
ứ
c”, b
ạn hãyt
ựnh
ủ
r
ằng: “Mình bi
ết, mình có kh
ả
năng t
ổch
ức mà”. T
ự
ám th
ị
tiêuc
ực s
ẽt
ạ
o nên nh
ững hình
ảnh x
ấ
u mà ta mu
ốn né tránh. N
ế
u tôi b
ả
o b
ạn:
“Đ
ừng nghĩ v
ề
b
ầ
y voi xanh”, hình
ảnh con voi xanh có th
ể
l
ập t
ức hi
ện lên trong đ
ầ
u b
ạn.
Tâm trí chúng ta thư
ờng không phân bi
ệt đư
ợc gi
ữ
a tr
ải nghi
ệm th
ực t
ế
và tư
ởng tư
ợng, vì th
ế
hãy đưa ranh
ững l
ời t
ự
ám th
ị
ở
hi
ện t
ại. Ví d
ụ
: b
ốm
ẹ
mu
ốn con v
ề
nhà l
úc 9 gi
ờ
30 t
ối nhưng đ
ồng h
ồ
đãch
ỉ
1 gi
ờ
khuya. Đi
ề
u gì s
ẽ
hi
ện lên trong tâm tríh
ọ
? Có th
ểh
ọ
hy v
ọng m
ọi chuy
ện v
ẫn t
ốt đ
ẹp, và r
ằng con h
ọ
không b
ị
tain
ạn. Nhưng v
ừ
a nghĩ th
ế
, huy
ết áp h
ọ
li
ền tăng lên! Đây làm
ột tr
ải nghi
ệm tư
ởng tư
ợng. Th
ực t
ế
có
th
ể
con h
ọ
đang vui v
ẻ
ăn ti
ệc và thi
ế
u trách nhi
ệm v
ới gia đình c
ủ
a mình.
Gi
ả
s
ử
đ
ứ
a con v
ề
nhà đúng 9 gi
ờ
30 t
ối nhưng l
ại b
ị
tain
ạn.
Đi
ề
u gì x
ả
y ra v
ới huy
ết áp c
ủ
a b
ốm
ẹ
? V
ẫn tăng như thư
ờng! Trư
ờng h
ợp tăng huy
ết áp th
ứnh
ất, tr
ải nghi
ệm tư
ởng tư
ợng
là đi
ề
u không đúng s
ự
th
ật. Trư
ờng h
ợp th
ứ
hai l
ại đúng. Ph
ản
ứng cơ th
ể
trong hai trư
ờng h
ợp là như nhau. Đi
ề
u đó cho th
ấ
y, ti
ềm th
ức không phân bi
ệt đư
ợc tr
ải nghi
ệm có th
ật và tr
ải nghi
ệm tư
ởng tư
ợng.
Chu
ẩn b
ị
cho ti
ềm th
ức
Có th
ể
v
ận d
ụng t
ự
ám th
ị
đ
ể
lo
ại b
ỏ
thói quen tiêuc
ực và phát tri
ển thói quen tích c
ực. T
ất c
ả
chúng ta đ
ề
u đãt
ừng t
ự
ám th
ịm
ột cách vô th
ức. Ví d
ụ
, khi ph
ải b
ắt chuy
ến bay s
ớm, lúc
đing
ủ
tat
ựnh
ủ
sáu gi
ờ
ph
ải d
ậ
y. Và trong kho
ảng gi
ờ
đó, ta s
ẽ
d
ậ
y (dù không có đ
ồng h
ồ
báo th
ức
). Chính s
ự
chu
ẩn b
ị
trong ti
ềm th
ức đã đánh th
ức ta.
T
ự
ám th
ị
là cách l
ập trình t
ạ
o ph
ản x
ạ
có đi
ề
u ki
ện cho tâm trí, nh
ằm bi
ến đi
ề
u mình mong mu
ốn (hay suy nghĩ) thành d
ự
báo do mình th
ực hi
ện.
T
ự
ám th
ị
là quá trình l
ặp đi l
ặp l
ại m
ột thông tin, nhưng
n
ế
uch
ỉ
l
ặp l
ại thôi thì chưa đ
ủ
, mà thông tin đóc
ần ph
ải đi cùng v
ới c
ảm xúc, c
ảm giác và s
ự
hình dung.
HÌNH DUNG
Hình dung là cách d
ựng lên trong tâm trí đi
ề
u ta mu
ốn có, mu
ốn th
ực hi
ện, ho
ặc tuýp ngư
ời ta mu
ốn tr
ở
thành. Hình dung đi đôi v
ới t
ự
ám th
ị
.
T
ự
ám th
ị
không có hình dung thìch
ỉ
là s
ự
l
ặp l
ại máy móc và không hi
ệ
u qu
ả
. Đ
ể
cók
ết qu
ả
, c
ảm giác vàc
ảm xúc, hình dung ph
ải đi cùng v
ới t
ự
ám th
ị
.
Lưu ý, t
ự
ám th
ị
có th
ể
b
ị
đ
ẩ
y kh
ỏi tâm trí ta trong l
ần xu
ất hi
ện đ
ầ
u tiên, vì đó là suy nghĩ xa l
ạ
. V
í d
ụ
: n
ế
u trư
ớc gi
ờ
, b
ạn c
ứ
đinh ninh r
ằng trính
ớ
mình r
ất t
ồi nhưng r
ồi đ
ột nhiên cóm
ột lúc nào đó b
ạn t
ựnh
ủ
mình có trính
ớt
ốt, tâm trí b
ạn s
ẽ
bác b
ỏ
đi
ề
u đó. S
ẽm
ất 21 ngày đ
ể
tr
ục xu
ất suy nghĩ này. T
ại sao là 21 ngày? Vì đ
ểt
ừ
b
ỏm
ột thói quen, b
ạn c
ần t
ối thi
ể
u 21 ngày rèn luy
ện liên t
ục.
N
ế
u trong su
ốt hai mươim
ốt ngày b
ạn ch
ỉ
nghem
ột đo
ạn băng, nhưng r
ồi đ
ột nhiên máy hát b
ịh
ỏng, th
ử
nghĩ b
ạn s
ẽ
ngâm nga giai đi
ệ
u gì?
Quá trình t
ự
ám th
ị
nghe có v
ẻ
đơn gi
ản, song không d
ễ
. Tuy nhiên, b
ạn v
ẫn
có th
ể
làm đư
ợc. Hãy tuân theo các bư
ớc
ở
ph
ần ti
ếp theo đ
ể
bi
ến t
ự
ám th
ị
thành hi
ện th
ực.
CÁCH T
Ạ
O THÓI QUEN TÍCH C
ỰC TRONG 21 NGÀY
Bi
ến t
ự
ám th
ị
thành hi
ện th
ực
1. Đ
ến nơi yên tĩnh, không b
ị
qu
ấ
y r
ầ
y.
2. Li
ệt kêt
ự
ám th
ị
. Nên đưa ranh
ững phát bi
ể
u tích c
ực
ở
hi
ện t
ại.
3. L
ặp đi l
ặp l
ại l
ời phát bi
ể
ut
ự
ám th
ị
đó ít nh
ất hai l
ần m
ỗi ngày: lúc sáng s
ớm và cu
ối ngày. Bu
ổi sáng, tâm trí tươim
ới và d
ễ
đón nh
ận; ban đêm, b
ức tranh tích c
ực
ấ
y đư
ợc
đưa vào ti
ềm th
ức đ
ể
ho
ạt đ
ộng. Cũng có th
ể
vi
ết l
ời t
ự
ám
th
ị
trên gi
ấ
y. Dán gi
ấ
y
ở
nơi nhìn th
ấ
y trong ngày (trên gương nhàt
ắm, trên b
ảng công vi
ệc hàng ngày, trong t
ủ
ngăn kéo bàn gi
ấ
y). Th
ấ
ynh
ững ghi chú này trong ngày, b
ạn s
ẽt
ự
đ
ộng nh
ắc l
ại chúng.
4. Ch
ỉt
ự
ám th
ị
thôi chưa đ
ủ
, ph
ải có thêm hình dung, c
ảm
giác, c
ảm xúc c
ủ
a b
ạn v
ề
đi
ề
u đó.
5. Th
ực hành trong ít nh
ất 21 ngày cho đ
ến khi tr
ở
thành thói quen.