TRÂN TR
ỌNG CHÍNH MÌNH
Xây d
ựng thái đ
ộ
tích c
ực
Bi
ết nhìn nh
ận v
ề
b
ản thân: đóm
ới là nhân t
ố
quy
ết đ
ịnh, hay nói đ
úng hơn nó th
ể
hi
ện s
ố
ph
ận c
ủ
a con ngư
ời.
- Henry David ThoreauT
rư
ớc nhà ga xe l
ử
a, m
ột ngư
ời ăn xin ng
ồi đó v
ới m
ột l
ọ
đ
ầ
y bút chì. M
ột nhà kinh doanh tr
ẻ
tu
ổi đi qua, th
ảm
ột đô-la vào l
ọ
nhưng không l
ấ
y cây bút nào. R
ồi anh bư
ớc lên tàu. Khic
ử
a toa s
ắp khép l
ại, anh đ
ột nhiên nh
ả
y xu
ống và v
ội vã tr
ở
l
ại ch
ỗ
ngư
ời ăn xin. Anh c
ầm l
ấ
ym
ấ
y cây bút và b
ả
o: “Tôi s
ẽ
l
ấ
y vài cây. Chúng có giá mà, ph
ải không? Suy cho cùng, anh cũng là ngư
ời bi
ết kinh doanh đ
ấ
ych
ứ
. Anh cũng như tôi thôi!”. Nói r
ồi anh v
ội qu
ay tr
ở
l
ại tàu.
Sáu tháng sau, nhà kinh doanh
ấ
y đ
ến d
ựm
ột b
ữ
a ti
ệc. Ngư
ời ăn xin trư
ớc đây cũng tham d
ự
, anh tam
ặc com lê th
ắt nơ r
ất b
ảnh bao. Nh
ận ra ngư
ời đã “mua” bút chì ngày xưa, anh ti
ến t
ới chào và nói: “Có l
ẽ
anh không nh
ận ra tôi, nhưng tôinh
ớ
anh r
ất rõ”. R
ồi anh thu
ật l
ại câu chuy
ện sáu tháng trư
ớc. Nghe xong, nhà kinh doanh b
ả
o: “À, anh k
ể
tôim
ới nh
ớ
. H
ồi đó anh ng
ồi ăn xin mà. V
ậ
y gi
ờ
anh làm gì
ở
đây mà ăn m
ặc l
ịch s
ự
v
ậ
y?”. Ngư
ời ăn xin đáp: “Ch
ắc anh không bi
ết hành đ
ộng khi
ấ
yc
ủ
a anh
đã tác đ
ộng đ
ến tôi th
ế
nào đâu. Thay vì chìa tay ban phư
ớc cho tôi, anh đã đ
ối x
ử
v
ới tôi r
ất đàng hoàng. Anh l
ấ
ym
ấ
y cây bút chì và b
ả
o chúng có giá, và r
ằng tôi cũng là ngư
ời bi
ết kinh doanh như anh”. Anh đi r
ồi, tôim
ới ng
ẫm nghĩ: “Mình đang làm gì
ở
cái nhà ga này? T
ại sao ph
ải xin ăn cơch
ứ
?”. Th
ế
r
ồi tôi quy
ết đ
ịnh ph
ải làm đi
ề
u gì đó tích c
ực hơn v
ới đ
ời mình. Tôi thu x
ếp hành trang, b
ắt đ
ầ
u đi tìm vi
ệc làm và bây gi
ờ
tôi cóm
ặt
ở
đây. Tôich
ỉ
mu
ốn tìm g
ặp anh vàc
ảm ơn anh đã trao l
ại cho tôi ph
ẩm
giá đích th
ực c
ủ
a con ngư
ời. Giây phút g
ặp anh đã thay đ
ổi đ
ời tôi”.
Đi
ề
u gì đã khi
ến ngư
ời ăn xin
ấ
y thay đ
ổi cu
ộc đ
ời mình đ
ến v
ậ
y?
Đó là vì ý th
ức v
ề
giá tr
ịc
ủ
a b
ản thân
ở
anh đã đư
ợc nâng lên. Ý th
ức v
ề
b
ản thân làc
ảm nh
ận c
ủ
a mình v
ề
chính con ngư
ời mình. Suy nghĩ v
ề
chính mình
ảnh hư
ởng l
ớn đ
ến m
ọi
vi
ệc, t
ừ
thành qu
ả
công vi
ệc, quan h
ệ
xãh
ội, vai trò gia đình cho đ
ến nh
ững thành t
ự
u khác trong đ
ời s
ống. Ý th
ức v
ề
b
ản thân là thành t
ố
quan tr
ọng quy
ết đ
ịnh thành công hay th
ất b
ại. Khi có ý th
ức cao
v
ề
giá tr
ị
b
ản thân, ta s
ẽ
cóm
ột cu
ộc s
ống h
ạnh phúc, mãn nguy
ện và cóm
ục đích. N
ế
u không th
ấ
y b
ản thân mình x
ứng đáng, ngư
ời ta s
ẽ
không th
ể
nào có suy nghĩ tích c
ực đư
ợc. Ý th
ức v
ề
giá tr
ị
b
ản thân t
ạ
o đ
ộng l
ực ph
ấn đ
ấ
u cho con ngư
ời. Kinh nghi
ệm t
ừc
ác nhà lãnh đ
ạ
o và các b
ậc th
ầ
y l
ỗi l
ạc trong l
ịch s
ử
cho th
ấ
y, đ
ể
thành công, con ngư
ời c
ần có đ
ộng l
ực n
ội tâm.
Ngư
ời đánh giá cao b
ản thân s
ẽ
có thêm t
ự
tin, năng l
ực và s
ẵn sàng gánh vác trách nhi
ệm. H
ọ
đ
ối m
ặt v
ới cu
ộc s
ống b
ằng m
ột tinh th
ần l
ạc quan
, c
ởi m
ở
vành
ạ
y bén. Không nh
ững th
ế
, h
ọ
còn có đ
ộng cơ và khát v
ọng s
ống. Thành tích và kh
ả
năng ch
ấp nh
ận r
ủi roc
ủ
ah
ọ
tăng lên. H
ọ
đón nh
ận nh
ững cơh
ội và thách th
ức m
ới. H
ọ
bi
ết cho vành
ận l
ời phê bình, khen ng
ợi m
ột cách l
ịch thi
ệp và tho
ải mái.
Ý
th
ức v
ề
b
ản thân làc
ảm giác hình thành t
ừ
vi
ệc nh
ận th
ức nh
ững đi
ề
ut
ốt đ
ẹp
ở
b
ản thân và th
ực hi
ện theonh
ững đi
ề
u đó.
Bi
ết nhìn nh
ận chính mình
M
ột ngư
ời nông dân n
ọ
tr
ồng bí ngô, khi bí ra trái, đ
ể
tránh b
ị
sâu phá, anh ta đã l
ấ
y l
ọ
th
ủ
y tinh đ
ựng t
ừn
g trái bính
ỏ
xíu còn nguyên dây. Đ
ến mùa thu ho
ạch, trái bí chín vàng nhưng hình d
ạng t
ừng tráich
ỉ
b
ằng đúng kích c
ỡc
ủ
a chi
ếc l
ọ
th
ủ
y tinh. Trái bí không th
ể
phát tri
ển vư
ợt ngoài gi
ới h
ạn quanh nó.
Tương t
ự
, trong cu
ộc s
ống, con ngư
ời cũng không th
ể
hành đ
ộng vư
ợt ngoài ranh gi
ới nh
ững suy nghĩ v
ề
b
ản thân, cho dùnh
ững ranh gi
ới
ấ
y là gì đin
ữ
a.
T
ẦM
ẢNH HƯ
ỞNG C
Ủ
ANH
ẬN TH
ỨC V
Ề
B
ẢN THÂN
Gi
ữ
ac
ảm xúc và năng su
ất làm vi
ệc c
ủ
a con ngư
ời cóm
ối quan h
ệ
tr
ực ti
ếp. Nh
ận th
ức cao v
ề
b
ản thân th
ể
hi
ện
ở
s
ự
tôn
tr
ọng b
ản thân, tôn tr
ọng ngư
ời khác, cũng như tôn tr
ọng tài s
ản, lu
ật pháp, b
ốm
ẹ
và quê hương đ
ất nư
ớc. Khi không có đư
ợc đ
ức tính
ấ
y, ngư
ời ta s
ẽn
ả
y sinh nhi
ề
u bi
ể
u hi
ện y
ế
u kém.
Nh
ững l
ợi ích khi cónh
ận th
ức t
ốt v
ề
b
ản thân:
• T
ạ
o ni
ềm tin v
ững ch
ắc.
• S
ẵn sàng ch
ị
u trách nhi
ệm.
• Hình thành thái đ
ộ
l
ạc quan.
• Có thêm nhi
ề
um
ối quan h
ệt
ốt đ
ẹp và cu
ộc s
ống thêm ph
ần mãn nguy
ện.
• Nh
ạ
yc
ảm và bi
ết quan tâm nhi
ề
u hơn đ
ến nhuc
ầ
uc
ủ
a ngư
ời khác.
• Có thêm đ
ộng l
ực, hoài bão và khát v
ọng.
• M
ở
r
ộng tâm h
ồn đón nh
ận cơh
ội và th
ử
thách m
ới.
• C
ải ti
ến hi
ệ
u qu
ả
và tăng cư
ờng kh
ả
năng ch
ấp nh
ận r
ủi ro.
• Bi
ết đóng góp và đón nh
ận phê bình m
ột cách khéo léo và tho
ải mái.
• Bi
ết coi tr
ọng uy tín, b
ởi “ch
ữ
tín” là vô giá.
Nh
ững h
ạn ch
ế
khi cónh
ận th
ức th
ấp kém
v
ề
b
ản thân:
• Tr
ở
thành ngư
ời hay “buôn chuy
ệ
n”.
• Thích chê bai, phê phán ngư
ời khác.
• Ng
ạ
om
ạn, ra v
ẻ
như chuy
ện gì cũng bi
ết. Không mu
ốn c
ống hi
ến vàh
ợp tác. Thích h
ạ
th
ấp ngư
ời khác và nâng mình lên.
• Tâm đ
ị
ah
ẹp hòi và ích k
ỷ
.
• Lúc nào cũng vi
ện
c
ớ
bàoch
ữ
a chom
ọi th
ất b
ại c
ủ
a mình.
• Không bao gi
ờch
ị
u trách nhi
ệm mà luôn đ
ổ
l
ỗi cho ngư
ời khác.
• Cho r
ằng cu
ộc s
ống đã đư
ợc s
ố
ph
ận an bài nên không cóm
ột sáng ki
ến nào và luôn th
ụ
đ
ộng ch
ờ
đ
ợi m
ọi vi
ệc x
ả
y ra.
• Hay ghen t
ị
.
• Không mu
ốn đón
nh
ận l
ời phê bình tích c
ực t
ừ
ngư
ời khác, và thư
ờng lui vào th
ế
phòng th
ủ
.
• C
ảm th
ấ
y chán n
ản và khóch
ị
u khi không có nhi
ề
u ngư
ời xung quanh.
• Nh
ận th
ức th
ấp kém v
ề
b
ản thân khi
ến ph
ẩm giá cũng b
ị
ảnh hư
ởng. D
ạng ngư
ời này không hi
ể
u đư
ợc ranh gi
ới gi
ữ
a
s
ự
tao nhã vàt
ầm thư
ờng. H
ọ
thư
ờng k
ể
chuy
ện phi
ếm trong nh
ững d
ịp giaot
ế
ngoài xãh
ội, và khi có hơi men, câu chuy
ện c
ủ
ah
ọ
càng lúc thêm thôt
ục.
• H
ọ
không có b
ạn bè chân thành vì b
ản thân h
ọ
không thành th
ật v
ới chính mình.
• H
ọh
ứ
a b
ừ
a dù bi
ết r
ằng
mình không làm đư
ợc. Ngư
ời ý th
ức th
ấp kém v
ề
b
ản thân thư
ờng h
ứ
ah
ẹn nh
ững chuy
ện vi
ển vông. Th
ất h
ứ
a s
ẽ
d
ẫn đ
ến vi
ệc đánh m
ất ni
ềm tin v
ới m
ọi ngư
ời và chính mình.
• H
ọ
có nhi
ề
u hành vi vô nghĩa và th
ất thư
ờng. Hôm nay có th
ể
r
ất ng
ọt ngào d
ễ
thương, nh
ưng ngày mai l
ại cư x
ử
thô l
ỗ
. H
ọ
thi
ế
u s
ự
cân b
ằng.
• H
ọ
khi
ến m
ọi ngư
ời xa lánh và vì v
ậ
y, có xu hư
ớng s
ống cô đơn.
• H
ọ
hayt
ự
ái; nói cách khác, cái tôic
ủ
ah
ọ
r
ất y
ế
u
ớt. M
ỗi khi có ai nói gì đó, h
ọ
thư
ờng cho r
ằng ngư
ời đó ám ch
ỉ
mình vàh
ọ
th
ấ
y b
ịt
ổn thương. T
ừ
đó mà sinh ra tâm tr
ạng th
ất v
ọng, chán n
ản.
S
ự
khác bi
ệt gi
ữ
a tính “t
ự
ái” và “nh
ạ
yc
ả
m” là gì?
Tính “t
ự
ái” gi
ống như cái gaic
ủ
a cây xương r
ồng: ngư
ời nào đ
ụng vào s
ẽ
b
ị
đau đ
ớn. Còn “nh
ạ
yc
ả
m” là ph
ản
ứng tích c
ực, bi
ết quan tâm đ
ến ngư
ời
khác. Nhi
ề
u khi chúng ta l
ầm tư
ởng hai nét tính cách trên làm
ột. Ch
ẳng h
ạn, ta b
ả
o ph
ải c
ẩn th
ận khi nói chuy
ện v
ới ngư
ời đó vìh
ọ
r
ất nh
ạ
yc
ảm, trong khi th
ực ch
ất nên hi
ể
u làh
ọ
r
ất d
ễch
ạm t
ự
ái, vì th
ếc
ần th
ận tr
ọng trong giao ti
ếp.
Ngư
ời có ý th
ức
th
ấp kém v
ề
b
ản thân là ngư
ời:
• Cónh
ững k
ỳ
v
ọng tiêuc
ực đ
ối v
ới b
ản thân cũng như v
ới ngư
ời khác.
• Thi
ế
ut
ự
tin:
1. H
ọ
liên t
ục mu
ốn ngư
ời khác công nh
ận và kh
ẳng đ
ịnh giá tr
ịc
ủ
ah
ọ
.
2. H
ọ
huênh hoang v
ề
b
ản thân c
ốt đ
ể
che gi
ấ
u s
ự
thi
ế
ut
ự
tin
ở
mình
.
3. H
ọ
cónh
ững c
ửch
ỉ
ph
ục tùng ho
ặc nhút nhát. Luôn mi
ệng xin l
ỗi v
ề
s
ựt
ồn t
ại c
ủ
a mình. T
ựh
ạ
th
ấp b
ản thân.
4. H
ọ
thi
ế
u s
ự
quy
ết đoán, không dám b
ả
o v
ệ
ý ki
ến c
ủ
a mình.
5. H
ọ
thư
ờng a dua theo s
ố
đông. Vì thi
ế
ut
ự
tin vào b
ản thân nên h
ọ
luôn tìm
ki
ếm s
ự
kh
ẳng đ
ịnh t
ừ
bên ngoài.
6. H
ọ
đua đòi theo ngư
ời này ngư
ời khác, s
ẵn sàng b
ỏ
ti
ền muanh
ững th
ứ
không c
ần thi
ết, t
ất c
ảch
ỉ
đ
ể
gây
ấn tư
ợng v
ới nh
ững ngư
ời mà th
ực rah
ọch
ẳng quým
ến ho
ặc ngư
ỡng m
ộ
.
7. H
ọ
thích thu hút s
ự
chú ýc
ủ
a ngư
ời khác, mu
ốn mình n
ổi b
ật gi
ữ
a đám đông vàt
ỏ
ra là ngư
ời quan tr
ọng. Cũng vì th
ế
mà sinh ranh
ững hành đ
ộng k
ỳ
quái, như: lúc nào cũng khoe khoang, khoác lác ho
ặc m
ặc đ
ồ
lòe lo
ẹt, v.v.
• Do d
ự
và không dám nh
ận trách nhi
ệm. Vì thi
ế
u can đ
ảm và s
ợ
b
ị
phê bình nên hành vic
ủ
ah
ọ
không d
ứt khoát.
• Ch
ống l
ại chính quy
ền.
Ở
đâyc
ần phân bi
ệt rõ gi
ữ
an
ổi lo
ạn do v
ững tin vào quan đi
ểm c
ủ
a mình vàn
ổi lo
ạn vình
ận th
ức b
ản thân y
ế
u kém. T
ất c
ảnh
ững lãnh t
ụ
l
ỗi l
ạc trên th
ế
gi
ới như Mahatma Gandhi, Martin Luther King và A
braham Lincoln đ
ề
u là ngư
ời “n
ổi lo
ạ
n”. H
ọch
ống l
ại chính quy
ền nh
ờ
lòng can đ
ảm và ni
ềm tin vào l
ập trư
ờng c
ủ
a mình. Ngư
ợc l
ại ngư
ời cónh
ận th
ức th
ấp kém v
ề
b
ản thân ch
ống l
ại chính quy
ền ch
ỉ
vì đó là th
ế
l
ực, dù là th
ế
l
ực chân chính.
• Có tư tư
ởng ch
ống l
ại xãh
ội và có th
ể
s
ống lãnh đ
ạm v
ới m
ọi ngư
ời.
• Không nh
ận th
ức đư
ợc hư
ớng đi trong cu
ộc s
ống và luôn gi
ữ
thái đ
ộ
b
ất c
ần trong hành vi hàng ngày.
• Lúng túng khi th
ể
hi
ện cũng như đón nh
ận l
ời khen. N
ế
u khen ngư
ời khác, h
ọ
cóc
ảm giác như mình đang
đánh giá sai, còn khinh
ận l
ời khen h
ọ
l
ại th
ấ
y mình không x
ứng đáng. Nhưng c
ảm giác không x
ứng đáng
ấ
y không ph
ải là s
ự
khiêm t
ốn.
• Quá chú tr
ọng đ
ến v
ấn đ
ề
v
ật ch
ất, ch
ỉ
bi
ết nhìn nh
ận giá tr
ịc
ủ
a ngư
ời khác qua tài s
ản ch
ứ
không ph
ải qua năng l
ực vàp
h
ẩm ch
ất. H
ọ
quên r
ằng con ngư
ời t
ạ
o rac
ủ
ac
ải ch
ứ
không ph
ải ngư
ợc l
ại. V
ới h
ọ
, nhãn hi
ệ
u th
ời trang chính là bi
ể
u tư
ợng đ
ị
a v
ị
xãh
ội.
• Thô l
ỗ
và v
ụng v
ề
.
• Ch
ỉ
bi
ết l
ấ
y đi mà không bi
ết cho l
ại.
Ý th
ức th
ấp kém v
ề
b
ản thân có th
ể
d
ẫn đ
ến nh
ững hành vi
r
ất c
ực đoan. Ngư
ời đánh giá cao b
ản thân có th
ể
cũng cư x
ử
như v
ậ
y, song vì lý do khác. H
ọ
ởm
ột mình vì thích s
ự
yên tĩnh, trong khi ngư
ời coi thư
ờng b
ản thân l
ại thích m
ột mình vì không đư
ợc tho
ải mái trong đám đông.
M
ột s
ố
khác bi
ệt gi
ữ
a ngư
ời bi
ết coi tr
ọng b
ản thân và ngư
ời nh
ận th
ức th
ấp kém v
ề
b
ản thân
Ngư
ời coi tr
ọng b
ản thân
Ngư
ời nh
ận th
ức kém v
ề
b
ản thân
Đánh giá cao b
ản thân
Đánh giá th
ấp b
ản thân
Nói v
ề
ý tư
ởng
Nói v
ề
con ngư
ời
Thái đ
ộ
quan tâm
Thái đ
ộch
ỉ
trích
Khiêm t
ốn
Kiêung
ạ
o
Tôn
tr
ọng chính quy
ền
Ch
ống l
ại chính quy
ền
Can đ
ảm do có ni
ềm tin
A dua đ
ể
đư
ợc công nh
ận
T
ự
tin
B
ối r
ối
Coi tr
ọng nhân cách
Coi tr
ọng ti
ếng tăm
Quy
ết đoán
Hung hăng
Dám ch
ị
u trách nhi
ệm
Đ
ổ
l
ỗi cho ngư
ời khác
Quan tâm b
ản thân
Ích k
ỷ
L
ạc quan
Tin vào
đ
ịnh m
ệnh
Hi
ể
u bi
ết
Tham lam
Hi
ế
uh
ọc
T
ự
cho là mình bi
ết t
ất c
ảNh
ạ
yc
ảm
D
ễt
ự
ái
S
ống t
ự
l
ập
Cô đơn
Trao đ
ổi
Tranh cãi
Tin vào giá tr
ị
b
ản thân
Ch
ỉ
tin vào giá tr
ị
v
ật ch
ất
Có phương hư
ớng trong cu
ộc s
ống
B
ị
l
ầm đư
ờng
K
ỷ
lu
ật
Ý th
ức t
ự
do l
ệch
l
ạc
Đ
ộng l
ực xu
ất phát t
ừn
ội tâm
Đ
ộng l
ực xu
ất phát t
ừn
ội tâm bên ngoài
Tôn tr
ọng ngư
ời khác
Xem thư
ờng ngư
ời khác
Thư
ởng th
ức s
ự
l
ịch lãm
Bám theo cáit
ầm thư
ờng
Bi
ết gi
ới h
ạn
M
ọi chuy
ện sao cũng đư
ợc
Là ngư
ời bi
ết cho đi
Là ngư
ời ch
ỉ
bi
ết nh
ận
Đ
ể
tr
ở
thành ngư
ời bi
ết nhìn nh
ận và đ
ề
cao giá tr
ị
b
ản thân, không nh
ất thi
ết chúng ta ph
ải có đ
ủ
các đ
ặc đi
ểm k
ể
trên. Có th
ểnh
ững t
ốch
ất
ấ
y xu
ất hi
ện
ởm
ức đ
ộ
nhi
ề
u ít khác nhau. Đi
ề
u quan tr
ọng là ph
ải nh
ận th
ức rõm
ục tiêuc
ủ
a mình, t
ừ
đón
ỗ
l
ực c
ải t
hi
ện b
ản thân.
T
ại sao ph
ải dùng m
ặt n
ạ
?
M
ột giám đ
ốc đi
ề
u hành tr
ẻ
tu
ổi n
ọ
v
ừ
am
ới đư
ợc đ
ề
b
ạt. V
ốn cónh
ận th
ức th
ấp kém v
ề
b
ản thân, anh ch
ẳng th
ấ
y tho
ải mái l
ắm v
ới v
ị
trí và không gian làm vi
ệc m
ới. Có ti
ếng gõc
ử
a. Đ
ểt
ỏ
v
ẻ
mình là ngư
ời quan tr
ọng v
à b
ận r
ộn, anh nh
ấc đi
ện tho
ại lên, sau đó ra hi
ệ
um
ời khách vào. Trong khi khách đ
ứng ch
ờ
, anh c
ứ
ti
ếp t
ục nói chuy
ện trên đi
ện tho
ại, th
ỉnh
tho
ảng g
ật đ
ầ
u kh
ẳng đ
ịnh: “Không thành v
ấn đ
ề
, tôi có th
ể
lo chuy
ện đó”. Vài phút sau, anh m
ới gác máy vàh
ỏi khách đ
ến có vi
ệc gì. V
ị
khách đáp: “Thưa ngài, tôi đ
ến k
ết n
ối đi
ện tho
ại cho ngài”.
HÀNH VI B
ỘC L
Ộ
TÍNH CÁCH
Có th
ểnh
ận ram
ột ph
ần tính cách con ngư
ời thông quanh
ững vi
ệc h
ọ
làm ho
ặc không làm, thích ho
ặc không thích. Ch
ẳng h
ạn, tính cách th
ể
hi
ện qua:
•
Ki
ể
u b
ạn bè đang giao du ho
ặc không mu
ốn giao du.
• Cách đ
ối x
ử
v
ới nh
ững ngư
ời xung quanh, nh
ất là v
ới thu
ộc c
ấp, v
ới ngư
ời già và ngư
ời khuy
ết t
ật.
• Th
ể
lo
ại sách, nh
ạc và phim ưa thích.
• Nh
ững chuy
ện cư
ời thích k
ể
hay thích nghe.
M
ọi hành đ
ộng c
ủ
ach
úng ta đ
ề
u th
ể
hi
ện m
ột ph
ần tính cách nào đó. Vì v
ậ
y, n
ế
u chúng ta có ni
ềm tin, s
ựnh
ạ
yc
ảm và tinh th
ần h
ợp tác, chúng ta có th
ể
lay chuy
ển ngư
ời khác b
ằng nh
ững n
ỗ
l
ực c
ủ
a chính mình. Làm đư
ợc đi
ề
u đó nghĩa là chúng ta x
ứng đáng có đư
ợc s
ự
trân tr
ọng.
Đánh giá b
ản thân tích c
ực
Đánh giá b
ản thân tiêuc
ực
T
ự
tr
ọng
Dè b
ỉ
u b
ản thân
T
ự
tin
Nghing
ờ
b
ản thân
Đ
ề
cao giá tr
ị
b
ản thân
L
ạm d
ụng b
ản thân
Ch
ấp nh
ận b
ản thân
Ph
ủnh
ận b
ản thân
Yêu thương b
ản thân
Xem b
ản thân là trung tâm
Hi
ể
u rõ b
ản thân
L
ừ
a
d
ối b
ản thân
K
ỷ
lu
ật t
ự
giác
S
ống buông th
ả
Đánh giá cao b
ản thân không có nghĩa là quá đ
ề
cao “cái tôi”. N
ế
u ta không hòah
ợp v
ới chính mình thì cũng không th
ể
hòah
ợp v
ới ngư
ời khác, đơn gi
ản vì ta không th
ể
cho ngư
ời khác đi
ề
u mà mình không có. Tương
t
ự
, n
ế
u không bi
ết đánh giá b
ản thân m
ột cách th
ẳng th
ắn, ta s
ẽ
khó lòng chia s
ẻ
và nhìn nh
ận ngư
ời khác m
ột cách đúng đ
ắn đư
ợc. M
ột tâm h
ồn c
ần ph
ải lành m
ạnh m
ới có th
ểh
ỗ
tr
ợ
ngư
ời khác trong đ
ời s
ống tinh th
ần.
NGUYÊN NHÂN C
Ủ
A VI
ỆC ĐÁNH GIÁ TH
ẤP B
ẢN T
HÂN
Ngayt
ừ
lúc m
ới chào đ
ời, con ngư
ời đã b
ắt đ
ầ
u hình thành nh
ững đánh giá b
ản thân, c
ả
tích c
ực l
ẫn tiêuc
ực. Nh
ững c
ảm giác
ấ
y phát tri
ển d
ần thông qua s
ự
nhìn nh
ận, c
ủng c
ốc
ủ
a ngư
ời khác.
1. Nói v
ề
mình m
ột cách tiêuc
ực ho
ặc cónh
ững ám ch
ỉ
tiêuc
ực
v
ề
b
ản thân
Nói v
ề
mình m
ột cách tiêuc
ực là khi tat
ựnh
ủ
(vô tình ho
ặc c
ố
ý), nh
ững đi
ề
u như sau:
• Trính
ớ
mình th
ật kém.
• Mình ch
ẳng gi
ỏi toán.
• Mình không cót
ốch
ất th
ể
thao.
• Mình m
ệt m
ỏi.
Suy nghĩ trên ch
ỉc
ủng c
ốnh
ững đi
ề
u tiêuc
ực và làm chúng ta thêm m
ất tinh th
ần. Ch
ẳng bao lâu, tâm trí s
ẽ
tin vào đi
ề
u tiêuc
ực
ấ
y và hành vi b
ộc l
ộ
theo hư
ớng đó.
2. Môi trư
ờng giáo d
ục c
ủ
a gia đình
T
ại sao chúng ta ph
ải làm vi
ệc v
ất v
ả
đ
ể
tr
ở
thành ngư
ời giàu sang mà không quan tâm gì đ
ến con cái, trong khi
s
ẽ
có ngày ta giao l
ại cho chúng t
ất c
ả
thành qu
ảc
ủ
a mình? -
Socrates
Cham
ẹt
ốt là cham
ẹ
bi
ết nuôi dư
ỡng lòng t
ự
tin và khích l
ệnh
ững giá tr
ịt
ốt đ
ẹp
ở
con cái thông qua vi
ệc truy
ền d
ạ
y cho chúng ni
ềm tin, s
ự
chân thành và chính tr
ực.
Gia tài vĩ đ
ại c
ủ
am
ột con ngư
ời là có b
ốm
ẹ
lương thi
ện, đ
ạ
o đ
ức. -
Shiv KheraT
ấm gương m
ẫ
um
ực ho
ặc c
ố
v
ấn tinh th
ần có th
ể
là b
ố
, m
ẹ
, h
ọ
hàng hay th
ầ
y cô… nh
ững ngư
ời đư
ợc tr
ẻ
xem tr
ọng. Trong nh
ững năm đ
ầ
u đ
ời, tr
ẻ
thư
ờng ngư
ỡng m
ộnh
ững ngư
ời l
ớn có v
ị
th
ế
ảnh hư
ởng
đ
ối v
ới tr
ẻ
. Th
ậm chí lúc trư
ởng thành, nhi
ề
u ngư
ời v
ẫn xem ngư
ời qu
ản lý và lãnh đ
ạ
oc
ủ
a mình làt
ấm gương đi
ển hình trong cu
ộc s
ống.
Nh
ững cách giáo d
ục sai l
ầm đ
ối v
ới tr
ẻ
• D
ạ
y tr
ẻ
đ
ịnh giám
ọi th
ứ
. Đi
ề
u này khi
ến tr
ẻ
s
ẵn sàng đem bán c
ả
s
ự
chính tr
ực
trong tương lai.
• Không cho tr
ẻ
cơh
ội kh
ẳng đ
ịnh l
ập trư
ờng c
ủ
a b
ản thân. Đi
ề
u này khi
ến tr
ẻ
tr
ở
thành k
ẻ
hèn nhát.
• Nh
ồi vào đ
ầ
u tr
ẻ
ý nghĩ chi
ến th
ắng là quan tr
ọng nh
ất. Đi
ề
u này khi
ến tr
ẻ
quy
ết tâm chi
ến th
ắng b
ằng m
ọi th
ủ
đo
ạn.
• Nuông chi
ề
u ý thích c
ủ
a tr
ẻ
. Đi
ề
u này khi
ến tr
ẻ
nghĩ r
ằng m
ọi ngư
ời có b
ổn ph
ận ph
ải cung ph
ụng chúng.
• Khi tr
ẻ
nói đi
ề
u sai qu
ấ
y, m
ọi ngư
ời trong nhà phá lên cư
ời, khi
ến chúng tin r
ằng mình đư
ợc tán thư
ởng.
• Không đ
ịnh hư
ớng cho tr
ẻnh
ững giá tr
ị
luân lý, đ
ạ
o đ
ức nào và
cho r
ằng ch
ờ
l
ớn lên chúng s
ẽ
“t
ự
quy
ế
t”.
• Đ
ểm
ặc tr
ẻch
ọn l
ự
a mà không hư
ớng d
ẫn, không d
ạ
y tr
ẻ
hi
ể
u r
ằng ch
ọn l
ự
a nào cũng có cái giác
ủ
a nó.
• Không nh
ắc nh
ở
khi tr
ẻ
làm đi
ề
u sai trái. Đi
ề
u này d
ần d
ần khi
ến tr
ẻ
hình thành c
ảm giác t
ự
tôn.
• Luôn làm
m
ọi vi
ệc giúp tr
ẻ
. Đi
ề
u này khi
ến tr
ẻ
tr
ở
nên lư
ời bi
ếng vàn
ả
y sinh thói quen đùn đ
ẩ
y trách nhi
ệm cho ngư
ời khác.
• Đ
ể
tr
ẻ
đ
ọc sách, xem phim ho
ặc nghe b
ất k
ỳ
th
ể
lo
ại nh
ạc nào chúng mu
ốn. C
ẩn th
ận v
ới th
ức ăn cho tr
ẻ
nhưng l
ại đ
ể
tâm h
ồn chúng h
ấp thunh
ững th
ứ
rác rư
ởi.
• D
ạ
y tr
ẻ
a dua theo b
ạn bè đ
ồng trang l
ứ
a đ
ể
đư
ợc s
ố
đông ch
ấp nh
ận.
• B
ốm
ẹ
cãi nhau trư
ớc m
ặt con cái, khi
ến chúng luôn mang m
ặc c
ảm v
ề
s
ự
đ
ổ
v
ỡ
.
• Cho tr
ẻ
nhi
ề
u ti
ền và không d
ạ
y tr
ẻ
giá tr
ịc
ủ
a đ
ồng ti
ền chân chính.
• Quá dư d
ả
v
ề
đ
ời s
ống v
ật ch
ất (t
ừ
đ
ồ
ăn, th
ức u
ống cho đ
ến nh
ững ti
ện nghi khác) khi
ến tr
ẻ
d
ễ
rơi vào v
ỡm
ộng, chán n
ản.
• Chăm chăm bênh v
ực tr
ẻ
, ch
ống l
ại hàng xóm và th
ầ
y cô khih
ọ
cónh
ững ý ki
ến không hay v
ề
chúng.
• Khi tr
ẻ
gây ra r
ắc r
ối, l
ại bi
ện h
ộ
r
ằng: “Tôi
đãc
ốh
ết s
ức nhưng có làm đư
ợc gì v
ới nó đâu”.