hồi môn cho con g|i đi lấy chồng đ~ tăng lên mức qu| đ|ng khiến cho c|c bậc cha mẹ rất sợ sinh con g|i. 108- Sarnadapalo, vua xứ Assiri, cai trị khoảng 667 đến 626 trước Kitô, tượng trưng cho sự s|ch nhiễu v{ d}m đ~ng ở thời trung cổ. 111- Montemalo: ngày nay là Monte Mario (đồi Mario) ở gần Roma. Uccellatoio: một ngọn đồi ở mạn bắc Firenze. T|c giả dùng hai tên núi để chỉ hai địa phương, hai lực lượng chống đối nhau. 114- Bellincion Berti, một công d}n nổi tiếng của Firenze, th}n sinh của “bà Gualdrada nhân hậu” (Xem ĐN-XVI-37) 117- Nerli và Vecchio: hai dòng họ gi{u có v{ đầy thế lực ở Frirenze, thuộc ph|i Guelfi, sau khi chia rẽ, họ Vecchio thuộc ph|i Đen. 120- Đơn chiếc trên giường vì chồng bỏ đi buôn b|n hay đi l|nh nạn phe ph|i ở Pháp. 123- Ngôn ngữ riêng của trẻ con lúc mới tập nói. 129- Cianghella: Một phụ nữ Firenze, chồng chết, sống tự do, buông thả. Lapo Salterello: Luật sư v{ chính kh|ch gian xảo. Cincinnato: Quinzio Cincinnato, nh{ độc t{i La M~ nổi tiếng, tiêu biểu cho sự cương trực chính trị v{ thói quen giản dị. Đantê đ~ nhắc đến nh}n vật n{y ở TĐ-VI-46. Cornighia: B{ mẹ dũng cảm của anh em nh{ Gracchi. Đantê đ~ nhắc đến trong ĐNIV-129. 138- Pado: Thung lũng Padana. 141- Currado: Corrado II il Salico l{m Ho{ng đế từ 1024 đến 1039, đ~ đến Italia v{ vũ trang cho c|c hiệp sï Frrenze, tham gia cuộc chinh phạt người Saraceni ở Calabria.
KHÚC XVI 6- Đantê bộc lộ sự tự h{o về dòng dõi quý tộc của gia tộc mình (Hiệp sï của Ho{ng đế) m{ lần đầu tiên ông được biết. 12- “Ngài”: Trong Thần khúc Đantê chỉ xưng Ngài với bảy người Brunetto Latini, Farinata, Cavalcanti, Andrien V, Guinixelli, Beatrice v{ với Cacciaguida. 15- Beatrice cười: Trong tiểu thuyết Lancelot b{ Malehaut khi tình cờ bắt gặp cuộc tình tự của Ho{ng hậu Ginevre v{ người yêu liền ho lên để đ|nh tiếng, ở đ}y Beatrice cũng đ~ cười chứng tỏ sự có mặt của mình v{ gi|n tiếp nhắc Đantê cần c}n nhắc lời lẽ. 27- Thánh Giovanni: Tức Giovanni - Batista, vị th|nh bảo trợ th{nh phố Firenze. 36-39: Từ khi thiên thần h|t "Kính mừng”, để b|o tin Chúa Gesù đ~ ra đời cho đến ng{y Cacciaguida sinh, sao Hỏa đ~ 580 lần bay qua gần sao Sư tử. 42- Cuộc thi h{ng năm ở Firenze bắt đầu từ cổng Th|nh Pietro (Porta San Pietro), điểm trung t}m của th{nh phố xưa. 48- Địa giới th{nh phố Firenze cổ: phía Bắc l{ Nh{ thờ rửa tội, phía Nam l{ cầu Vecchio, trên cầu có tượng thần Marte. 51- Campi nay l{ Campi Bisenzio, nằm trong thung lũng Bisenzio, c|ch trung t}m Firenze 12 km: Certaldo, một l{ng nhỏ nằm trong thung lũng Valdelsa: Fegghine, nay l{ Figline, thuộc Khu Thượng Valdamo, c|ch Firenze khoảng 30 km. 54- Galluzzo, Trespiano: nằm trên đường đi Siena v{ Bologna. 57- Aguglion: Tên một l}u đ{i cổ trong Val di Pesa, thuộc gia đình Baldo. Nh}n vật được nói đến ở đ}y l{ Baldo d’ Agulione, một luật sư, chịu tr|ch nhiệm về cuộc cải c|ch năm 1311, trong đó có việc trục xuất ph|i Guelfi Trắng, tức l{ ph|i của Đantê. Signa: Tức Fazio, hoặc Bonifazio da Signa, (Signa l{ một địa danh trên đường Firenze đi Pisa), luật sư, từ ph|i Trắng chạy sang ph|i Đen, ủng hộ Gi|o ho{ng Bonifazio VIII, đối thủ chính trị của Đantê chống lại Henri. 60- \m chỉ việc một số nh}n vật của Nh{ thờ muốn kiểm so|t chính quyền thế tục của Cesare. 63- Simifonti: Một l}u đ{i cổ ở Valdelsa 66- L}u đ{i Montemurlo ở giữa Prato v{ Pistola thuộc sở hữu của B| tước Guidi (sau gọi là Conti), sau nhiều vụ việc phải b|n cho th{nh phố Firenze. Họ Cerchi, buôn b|n gi{u có ở xứ Acone, thuộc Val di Sieve. Buondelmonti ở thung lũng Greve, phía nam Firenze, sở hữu l}u đ{i Montebuoni, sau bị ph| hủy, vì họ n{y bị xem l{ có tr|ch nhiệm chính trong sự chia rẽ th{nh phố ra hai phái Guelfi và Ghibellini (1216). 75- Luni: th{nh phố cổ Etrusque, nằm trên bờ biển Tirreno, đ~ biến mất ở thời Đantê. Orbisaglia, một th{nh phố nhỏ gần Acona, bị người Visigoti ph| hủy. Chiusi: Th{nh phố cổ Etrusque ở Valdichina, bị suy vi, nay chỉ còn l{ một thị trấn nhỏ. Siniglia, thuộc khu Marches, bị ph| hủy bởi người Saraceni.
96- Cổng thành: cổng th{nh Pietro, nơi thường diễn ra c|c xung đột chính trị, phe ph|i ở Firenze. 102- Khu Pressa gần Nh{ thờ Lớn (Duomo) Họ Galigaio ở gần cổng San Pietro, một người trong họ được phong Hiệp sï nên có đội vệ binh v{ đốc kiếm mạ v{ng. 105- Dòng họ Pigli có biểu trưng l{ một giải lông sóc m{u x|m bạc treo thẳng đứng. Dòng họ Chiaromontesi xấu hổ vì gian lận trong việc dùng thùng đong muối không đúng kích thước quy định. 108- Ghế ngà (Le curule): Ghế long trọng d{nh riêng cho c|c quan chức La M~. 114- Hội đồng (Consistoro): Thời Trung cổ từ n{y chỉ Đại hội đồng c|c Hồng y. Ở đ}y l{ cuộc họp c|c linh mục v{ chức sắc gi|o phẩm để bầu Gi|m mục. 120- Ubertin Donato: Con rể của Bellicione Berti. 129- Ngài Nam tước vĩ đại: Tức Ugo il Grande, Tổng trấn Tốxcan. Đ}y nói đến những người vốn được hưởng ơn huệ của Ugo, như Giano della Bella, nay lại tập hợp d}n chúng chống lại thủ lïnh cũ, nhằm gi{nh quyền lợi cho mình. 135- Gualterotti và Imporuni, hai gia đình n{y có t{i liệu nói thuộc ph|i Guelfi: có t{i liệu lại nói thuộc ph|i Ghibellini. Borgo: Borgo Santi Apostoli, nằm ngo{i th{nh cổ nhưng l{ khu thứ hai của Firenze. 138-141: Buondelmonte đ~ hứa hôn với một người con g|i của dòng họ Amidei, lại bất ngờ b~i hôn để lấy con g|i của Gualdrada Donati. Dòng họ Annidei bị bẽ mặt, liền giết chết Buondelmonte, từ sự việc n{y g}y ra sự chia rẽ trong th{nh phố Firenze. 144- Ema: con sông cắt ngang con đường giữa Firenze v{ l}u đ{i của dòng họ Buondelmonti. 147- Bức tượng cụt đầu trên cầu cũ (Ponte Vecchio). 154- Hoa huệ trắng, biểu trưng của th{nh phố Firenze: cán lộn ngược, ý nói thất bại. Năm 1251, hoa huệ trắng được thay bằng hoa huệ đỏ, theo ý muốn của ph|i Guelfi.
KHÚC XVII 3- Fetonte một hôm hỏi mẹ (b{ Climenè) mình có thực l{ con của Apollo không (hay l{ không phải như bạn Epafo nói). B{ mẹ đ~ trả lời l{ đúng v{ để củng cố lời khẳng định của b{ mẹ, ông bố Apollo vốn l{ thần \nh s|ng, liền chiều con cho mượn xe mặt trời. Vì không có kinh nghiệm, Fetonte đ~ để xe đi chệch đường, suýt l{m ch|y cả vũ trụ. Giove nổi giận, gi|ng sét đ|nh chết Fetonte v{ nói l{m bố phải biết cứng rắn với con trai (Ovidio kể trong Metamorphosi). 6- Ngọn đèn thần: Chỉ Cacciaguida. 15- Cái gốc thân thường: Nguyên bản tiếng Ý dùng từ piota, một từ của ngôn ngữ bình d}n, có nghïa bóng l{ cái rễ. 24- Viếcgilô nói về tương lai của Đantê: Xem ĐN- X- XV, XXIV: TT- VIII, XII, XXIV. 32- Sách chép các sự việc: Nói bóng, chung chung, về một cuốn biên niên n{o đó, không chỉ định một kinh bổn cụ thể n{o. 48- Mụ dì ghẻ: Ippolito từ chối lời đề nghị |i tình phi lu}n của mụ dì ghẻ Fedra, bị mụ n{y đặt điều, kể tội Ippolito với bố cậu l{ Teseo, ông n{y đuổi Ippolito phải đi khỏi Atene. 51- \m chỉ việc Gi|o ho{ng Bonifazio VIII, năm 1300, đang bí mật }m mưu việc lật đổ chính quyền phe Trắng ở Firenze, Đantê mới được bầu v{o Hội đồng Thị chính. Năm 1301, theo lời cầu viện của Gi|o ho{ng, qu}n Ph|p tiến v{o Firenze, phe Đen lưu vong trở về, đ{n |p trả thù, Đantê phải lưu vong (Xem b{i Đantê v{ Thần khúc ở đầu s|ch n{y). 63- Rơi xuống vực: Nhóm phe Trắng của Đantê bị đuổi đi lưu vong, đ~ ba lần lập mưu để trở về Firenze nhưng kế hoạch không có sự chỉ đạo tập trung nên Đantê từ chối tham gia kế hoạch thứ ba của Lastra (1304), nên ông bị công kích l{ hèn nhất v{ đồng lõa việc b|n đứng Firenze v.v... 72- Người Lômba vĩ đại: Bartolommeo della Scala, L~nh chúa Verona, mất năm 1307- Gia huy có c|i thang bằng bạc, ở trên có con đại b{ng đậu. 78- Nhân vật đặc biệt: Em trai của Bartolommeo, tên l{ Cane, thường được gọi l{ Cangrande (Cane vï đại), l{m l~nh chúa Verona từ 1213 đến 1329. Cangrande l{ dũng tướng qu}n sự, đeo huy hiệu sao Hỏa (vì sao mạnh). 84- Gi|o ho{ng Clemente V, người Guascone, đ~ từng mời Ho{ng đế Henri VII đến Italia để g}y thanh thế cho ông nhưng từ năm 1312 lại đối đầu với Henri VII, Cangrande l{m vệ sï đ~ dũng cảm bảo vệ nh{ vua. Chú ý lời văn của Đantê: tên Guaseo và Arrigo cao cả (alto Arrigo tức Henri VII).
KHÚC XVIII 30- Một ẩn dụ để nói về Thiên đường: C|i c}y nhận sự sống từ ngọn (Chúa Trời) v{ không bao giờ rụng l| (vì luôn được tiếp nhận thêm nhiều linh hồn hằng phúc kh|c). 39- Josué: Người kế tục Mosé để dẫn dắt d}n tộc Do Th|i đi chinh phục đất hứa. 42- Macabeo cùng bốn người anh chiến đấu chống Antioco Epifane, vua xứ Siria, để giải phóng những người Do Th|i tho|t khỏi sự t{n bạo ở đ}y. Macbeo mất năm 160 trước Ki-tô. 45- Cario Magno: Tức Charlemagne le Grand. Orlando: Tức Roland. Xem ĐN - XXXI-16. 48- Guiglielmo: Cố vấn của vua Charlemagne, một tướng lïnh qu}n sự, mất năm 812. Rinoardo: Không phải l{ một nh}n vật lịch sử có thực m{ l{ một nh}n vật hư cấu của thể loại “chanson de geste”. Gottifredi: Một trong những chỉ huy của cuộc Thập tự chinh lần thứ nhất tấn công Gerusalemme. Huberto Guiscardo: Sinh 1015 ở Normandie (Ph|p), đến Ý năm 1047, tham gia chiến tranh bình định miền Nam Ý, chống lại người Byzantins, mất năm 1085. 69- Đantê đ~ lên vùng trời thứ s|u, vùng trời của Giove, khí hậu ôn hòa, không lạnh qu| như ở sao Thổ, cũng không nóng qu| như ở sao Hỏa. 84- Pegasea: Thần nghệ thuật, Pegasea được biểu thị th{nh hình ảnh một con ngựa có c|nh, từ một cú đ| v{o núi Hélicon, l{m sinh ra suối Hippocrène, tượng trưng cho cảm hứng thơ ca. 93- Diligite justitiam qui judicatis terrain: Trong nguyên t|c viết bằng tiếng La tinh: Hãy yêu công lý, hỡi người xét xử trái đất'' (C}u mở đầu Thông thư). 102- Chú ý: Đantê tỏ ra coi khinh mê tín dị đoan trong lúc đó lại tự tin khẳng định vô điều kiện c|c tín điều tôn gi|o của mình. 108- Con đại bàng: Tượng trưng Đế chế. ChữM ở đoạn trên l{ chữ c|i đầu tiên của từ Monarchia, chế độ qu}n chủ (Khổ thơ 96 v{ 99): ở trên đỉnh chữM đó có lúc lại hiện ra bóng hoa huệ (khổ thơ 114), biểu trưng của triều đình Ph|p nhưng Đantê chỉ nói lướt qua, có vẻ không coi trọng lắm, ngay Đế chế m{ Đantê rất đề cao ở đ}y cũng chỉ có ý nghïa chung, chứ không nhằm v{o một Đế chế cụ thể n{o. 120- Trong khổ thơ n{y có một từ ở vị trí chủ ngữ đ~ g}y khó khăn rất lớn cho việc dịch c|c khổ thơ tiếp theo. Nguyên t|c tiếng Ý - theo bản của Giorgio Petrocchi m{ chúng tôi sử dụng - dùng từ là mente (không viết hoa). Henri Longnon dịch sang tiếng Ph|p l{ Intelligence (viết hoa), có thể dịch sang tiếng Việt l{ “Bậc đại trí”, còn bản của A. Pézarad v{ J. Risset dịch th{nh khả năng to{n năng, tối thượng v{ như vậy chỉ thuộc về Chúa Trời, ở đ}y chúng tôi tạm dịch La tinh thần. 136- Người đ|nh cá: chỉ Pietro, “Pôlô” l{ hình thức thông tục, phổ biến của “Paolo”, thể hiện một ý ch}m biếm.
KHÚC XIX 12- Trong nguyên bản tiếng Ý chỉ viết "cái mỏ (lo rostro) nói" nhưng đ}y l{ con Đại b{ng nói. Đại b{ng, biểu trưng của Đế quốc La M~ m{ theo Đantê, Đế quốc n{y về ph|p luật, công lý, trật tự d}n sự l{ phù hợp với tinh thần của Chúa trời. Đại b{ng tạo th{nh bởi nhiều trí năng thần th|nh, sẽ ph|t ngôn suốt cả khúc n{y như l{ một thực thể duy nhất, để chứng tỏ rằng ch}n lý thần th|nh chỉ có một. Nó nói “Tôi” v{ “của tôi” nhưng thực ra l{ “chúng tôi” và "của chúng tôi”. 18- Nguyên t|c dùng từ Malvagio có nghïa l{ xấu xa, xỏ l|, độc |c v{ viết: “Họ ca ngợi anh nhưng không theo lịch sử” (l{ storia). Chúng tôi dịch theo ý. 45- Ý nói Chúa Trời không thể in dấu ấn quyền năng của mình khắp vũ trụ, cũng như không muốn nói th|i qu| về nội dung s|ng tạo của mình. 48- Ý nói chưa đạt được mức ho{n hảo trong sự s|ng tạo (còn xanh) m{ đ~ tự hủy hoại. 66- Sự hiểu biết bị ngăn cản vì những lỗi lầm, những hạn chế của c|c gi|c quan, hay bị đầu độc bởi chúng. 84- Nếu không có Kinh Th|nh chỉ dẫn thì có thể nảy ra nhiều ho{i nghi về công lý thần th|nh. 111- Những người Êtiopi (Ethiopie): chỉ những kẻ Dị gi|o nói chung. Nhóm: một được Chúa lựa chọn, một bị kết tội, sẽ khổ cực m~i m~i. 117- Từ khổ thơ n{y Đại b{ng sẽ chỉ trích, lên |n c|c vua Chúa Kitô gi|o của ch}u ]u. Aberto: tức vua \o, Aberto d’ Austria, đ~ bị chỉ trích ở TT-VI-99, ở đ}y bị lên |n về tội t{n ph| xứ Bohême (Vương quốc Praga, tức Praha), do người anh em l{ Venceslas trị vì. Người viết sách tức Chúa Trời. 120- Sông Senna (tức sông Seine, Ph|p): Philippe le Bel phạm tội đúc một loại tiền không đạt gi| trị thực, sau đó bị chết trong khi đi săn, bị một con lợn rừng hung dữ tấn công, l{m cho ng~ ngựa. 123- Vua Scotto: tức Roberto Bruce di Scozia (1306- 1329) v{ vua Anh EdoardoI d’ Inghiterra (1307-1327) tiến h{nh chiến tranh liên tục, vì Anh muốn chiếm Scozia. Nhưng ở TT-VII-132 EdoardoI lại được biểu dương l{ một người con dũng cảm của Enrico III. 126- Vua Tây Ban Nha (Spagna): Ferdinado IV, vua xứ Castiglia (1286-1312). Vua Boemme (Bohême): Venceslao IV. Xem TT-VII - 102. 129- Cario II d’ Angiò, vua Gerusalemme, có biệt danh Ciotto (Le Boiteux), (Vua Què), cũng l{ vua Napoli, được Đantê đề cao l{ số 1 về đức tính phóng kho|ng (Xem TĐ - VIII- 51) còn ở đ}y bị đ|nh gi| thấp (Chữ Ierusalemme, theo chính tả cổ, chữ J cũng l{ I, Đantê xem chữ “i” n{y l{ “I”, con chữ cuối l{ M, Đantê cho có nghïa l{ mille (1.000), v{ hiểu ngược lại l{ 1). 132- Hòn đảo lửa: Chỉ Sicilia, Federico II d’ Aragona, trước l{m Tổng trấn (1291), sau l{m vua Sicilia (1296), chết năm 1337. Đối với ông vua n{y đ|nh gi| của Đantê luôn l{ tiêu cực (Xem TT-VII-119-120 v{ TĐ - XX-62,63). Anchise, cha của Enea, bị chết ở th{nh phố Trapami (Sicilia).
137- Chú và em: Giacomo, vua của Majorca (1262- 1311) v{ Pietro III d’ Aragona, bố của Federico II (Xem TĐ - XIX - 132). Giacono có biệt danh “R}u” với h{m ý chế giễu, khinh bỉ. 141- Vua Poóctôganlô (Portogallo, Bồ Đ{o Nha), Dionigi "l' Agricola”, vua Bồ Đ{o Nha (1261-1325) bị chế giễu l{ “anh nh{ quê” vì không có cuộc sông vương giả quý ph|i của một vị Ho{ng đế. Vua Noócvêgia (Norvegia, Na Uy), Acone VII, vua Na Uy từ 1299 đến 1319. Người ta cho l{ Đantê khó có thể quen biết ông vua n{y. Rascia: Stepano Uros II, vua Serbia (1282-1321). Venigia, từ cổ chỉ Venezia. Hồi n{y đồng tiền Venezia lưu h{nh khắp vùng Địa Trung Hải. C|c nh{ chú giải cho rằng, không rõ vị vua n{y có cho đúc tiền giả hay không, nhưng dư luận n{y có thể dựa trên quyết định năm 1282 của Thống đốc Venezia ra lệnh tiêu hủy đồng tiền của Rascia vì qu| giống với đồng tiền cũ Serenissima v{ có thể dựa v{o một vụ kiện năm 1305 ở Bologna về cấm đổi tiền Rascia. 144- Ungheria (tức Hunggari). Đantê cho rằng vua Hung Andrea III v{ c|c vua kế vị cai trị kém. Navarra: Louis Hutin (1314-1316), vua Navarre, một vùng thuộc T}y Ban Nha, năm 1304 bị Ph|p chiếm. Theo Đantê có thể tr|nh được, nếu biết phòng thủ bằng c|ch vũ trang c|c núi bao quanh (thuộc d~y Pyrénées). 148- Niccosia và Famagosta: Hai th{nh phố chính của đảo Chypre, do Henri II de Lusignan (1285-1324), một ông vua độc t{i v{ độc |c cai trị.
KHÚC XX 9- Cái mỏ được ban phép lành: Đại b{ng 24- Đantê cụ thể hóa việc chuẩn bị nói của đại b{ng bằng }m thanh của hai nhạc cụ. Theo Boccaccio (1313- 1375) thời trai trẻ Đantê say mê }m thanh v{ ca nhạc. 39- Thiên thần hát lễ: tức David, vua Israel. 45- An ủi cái chết của con trai bà: Linh hồn thứ nhất của vòng cung l{ Ho{ng đế Traianno có sứ mệnh an ủi b{ mẹ có con trai bị giết v{ thể hiện công lý. (Xem TT-X- 78-93). 51- Ezechia, vua của xứ Giuda, bị ốm nặng cầu nguyện xin lùi c|i chết lại 15 năm. C}u chuyện n{y được kể trong Kinh Th|nh. 57- Costantino (274-337 sau Kitô) dời trụ sở Đế quốc đến Bisanzio v{ nhường Roma cho Gi|o ho{ng, do một dự định tốt, nhưng đ~ đem lại kết quả xấu cho cả Nh{ thờ v{ Đế quốc. Đantê nhiều lần chỉ trích Costantino (Xem ĐN- XIX-114-117 và TT-XXXII-126). Chú ý l{ do có dụng ý tốt, Costantino vẫn được lên Thiên đường. 63- Guiglielmo: Guiglielmo II di Altavilla, được gọi l{ "Người Nhân hậu", vua của Sicilia v{ Puglia từ 1166 đến 1189. Tư liệu cổ lưu lại đều ghi nhận ông l{ một vị vua chính trực, yêu hòa bình, đến nỗi d}n chúng thấy hai vị vua còn sống cũng nhớ đến m{ khóc! 69- Rifeo, người th{nh Troie, bạn của Enea, nhưng t{i liệu về mối tình bạn n{y rất ít. Virgilio chỉ viết về Rifo vẻn vẹn năm c}u thơ trong Eneide: “Con người chính trực v{ t{i năng nhất trong những người th{nh Troia”. 96- Vương quốc nhà trời: Trong nguyên t|c viết thẳng bằng tiếng La tinh Regnam celoram. 102- Linh hồn thứ nhất và thứ năm: Linh hồn Traiano v{ Rifeo. 108- Trở lại trong xương cốt của mình: Phục sinh. 111- Đantê đang nói về trường hợp Traiano. 120- Đantê nói về Riêo. 129- Ba phu nhân: Xem TT-XXIX-123-129. 148- Đại b{ng, tượng trưng cho công lý thần th|nh. Hai |nh s|ng ch}n phúc l{ Traiano và Rifeo.
KHÚC XXI 6- Semelè, con g|i của Cadmo, vua xứ Tebe, yêu Giove. Chồng l{ Giunone ghen, lập mưu h~m hại, bằng c|ch xui Semelè xin Giove cho chứng kiến tất cả h{o quang của ch{ng, do đó m{ bị ch|y th{nh tro (Theo thoại kể của Ovidio). Xem thiên ĐN-XXX-3. 15- Tầng thứ bảy, tức tầng trời của sao Thổ, trong thời gian Đantê lên Thiên đường, sao Thổ đang có vị trí trong chùm sao Sư tử. 30- Cái thang bằng vàng trên Thiên đường n{y người ta thường gặp trong c|c văn bản thời trung cổ, đầu tiên l{ trong giấc mơ của Jacob trong Kinh Th|nh (Sáng thế, XXVIII). 111- Catria: Đỉnh Catria trong d~y Appennino (1.700m so với mặt biển), nằm giữa Pergola và Gubbio. Chỉ thờ Chúa Trời: Nguyên t|c dùng từ Latria, gốc Hy Lạp, chỉ việc d{nh để thờ riêng, duy nhất có Chúa Trời. 123- Pietro Damiano sinh ở Ravenna trong một gia đình nghèo ở đầu thế kỷ XI, lúc đầu l{m luật sư, 30 tuổi l{m thầy tu, 1057 được bầu l{m Hồng y, mất ở nh{ thờ S.Maria degli Angeli năm 1072. Ở đ}y nguyên bản tiếng Ý viết không s|ng rõ, khiến người ta có thể hiểu lầm Pietro Damiano v{ Pietro Kẻ phạm tội (Peccator) cũng l{ một người! Pietro Peccator (Pie Kẻ phạm tội), thầy tu ở Nh{ thờ S. Maria in Porto Fuori, mất ở đ}y năm 1119, có bia mộ hẳn hoi, mặt kh|c, còn lưu lại v{i bức thư, ký tên có tính chất tự ch}m biếm l{ Petrus peccator monacus. Nh{ thờ n{y năm 1944 bị m|y bay ném bom phá hủy ho{n to{n. 126- Cái mũ ý nói c|i mũ Hồng y. Sự thực mũ Hồng y được Gi|o ho{ng Innocenzo IV định ra khoảng năm 1252, gần hai thế kỷ sau khi Pietro Damiano chết. 129- Cefàs: tức Th|nh Pietro v{ “con t{u lớn” (Le vas electionis) tức Th|nh Paolo. Hai vị n{y sống đạm bạc, nghèo n{n, kh|c với những vị chăn chiên “hiện đại”. 142- Việc Bêatờrisê không cười, việc c|c vị hằng phúc im lặng v{ tiếng ồn khó hiểu n{y tạo cho Khúc XXI một không khí bí ẩn, kh|c biệt.
KHÚC XXII 15- Lời b|o trước n{y không được x|c định rõ. L{ c|i chết của Bonifazio VIII hay Clemente V? 39- Cassino: một ngọn đồi thuộc núi Cairo (Montecassino). Đoạn n{y l{ lời của Thánh Benedetto, tuy không nêu rõ tên. 51- Maccario và Romoaldo: Những thầy tu có tên l{ Maccario hồi n{y có kh| nhiều người, khó x|c định chính x|c l{ người n{o. Romoaldo: Th|nh Romoaldo degli Onesti, sinh khoảng 956 ở Ravenna, mất 1027. 93- Trắng thành đen: Biến th{nh suy đồi, hủ hóa. 96- Khổ thơ n{y ý không rõ. C|c bản có nhiều c|ch hiểu kh|c nhau. Chúng tôi chọn c|ch hiểu sau đ}y: C|c kỳ quan như sông Jordan v{ thủy triều ở Hồng Hải cũng không g}y ngạc nhiên sửng sốt bằng việc Chúa lại muốn cứu tình hình trên của c|c Nh{ thờ. 117- Người cha của cuộc sống trần gian: tức Mặt trời. Đantê sinh th|ng năm, năm 1265 và từ đ}y “cảm được khí trời Tốtxcan”. 141- Người con gái của Latona: tức Mặt trăng. C|c vết trên Mặt trăng đ~ từng l{m Đantê hiểu lầm l{ do chất đặc hay chất lo~ng. Xem TĐ- 11-60. 144- Iperione: Con trai của Trời v{ quả đất v{ bố của Mặt trời (Theo thần thoại). Maia và Dione tức sao Mercure v{ Vénus. 147- Giove điều hòa c|i lạnh của sao Saturno (cha) v{ c|i nóng của sao Marte (con).
KHÚC XXIII 27- Trivia: Mặt trăng, người cổ đại đồng nhất với Diana. 33- Sự xuất hiện của Chúa. 57- Polimnia: Thần của thơ trữ tình. 75- Bông hồng: chỉ Đức Mẹ đồng trinh Maria. Những bông hoa huệ: chỉ 12 vị Th|nh tông đồ, môn đệ của Kitô. 105-108: Th|nh ca ca ngợi Maria. 114- “Chiếc |o cho{ng” của Chúa che phủ cả t|m vùng trời, được trực tiếp mang dấu ấn tinh thần v{ chuyển vần theo luật lệ của Chúa. 129- Hoàng hậu của Trời: Trong nguyên t|c tiếng Ý viết bằng tiếng La tinh “Regina celi”. 135- Babillon: sự lưu đ{y ở Babylone do bị d}n Do Th|i bắt (theo Kinh Th|nh), trong văn học Thiên chúa gi|o còn được dùng để chỉ sự lưu d{y trên trần thế của lo{i người. 139- Người giữ chìa khóa: Thánh Pietro.
KHÚC XXIV 36- Được Chúa giao phó các chìa khóa: tức Th|nh Piêtờrô. 39- Đi được trên biển: Theo huyền thoại do Th|nh Matteo kể lại: Chúa Kitô đi đến trên một chiếc thuyền nhỏ, Th|nh Piêtờrô nghï l{ một ảo ảnh, liền cầu nguyện: Nếu đích thực l{ Chúa Trời, xin ban phép cho con đi được trên biển để ra đón Người, do đó Piêtờrô đi được trên biển. Bêatờrisê h{m ý nói: Piêtờrô có đầy đủ tư c|ch v{ năng lực thần th|nh để kiểm tra Đantê về Đức tin. 48- Đ}y l{ một kiểu ph|t ngôn kinh viện của Nh{ thờ Kitô gi|o. 63- Người anh em yêu quý của Người: Chỉ Th|nh Paolo. Pietro v{ Paolo đ~ truyền bá Kinh Phúc âm vào La Mã. 69- Người ấy: Ngầm chỉ Th|nh Paolo. 87- Người có đồng tiền đó trong ví không? Trong khúc n{y Đantê dùng nhiều ẩn dụ, cần phải hiểu theo nghïa bóng, Th|nh Pietro muốn nói: Người hiểu Đức tin như thế l{ rất đúng, đúng về lý thuyết nhưng người có nó trong t}m hồn của người (trong ví) không? Đantê đ~ trả lời: - Có v{ l{ một đồng tiền thực, không thể nghi ngờ gì về khuôn đúc ra đồng tiền đó. 102- Thiên nhiên không nung sắt và không đập de: Lại một c}u nói ẩn dụ nữa m{ nghïa kh| mơ hồ. Theo một nh{ chú giải thì thiên nhiên ở đ}y được đại biểu bằng người thợ rèn, không có vật liệu (sắt), cũng không có dụng cụ, năng lực (đập de). Ở khổ thơ 105, Th|nh Pietro lại có ý nói l{ Đantê ngụy biện. Đantê nói đến bằng chứng, đến sự việc vậy điều đó cần phải chứng minh. C}u trả lời của Đantê h{m ý nói: Ch}n lý của Chúa Trời được chứng thực bằng c|c sự việc kỳ diệu như: Kitô ra đời v{ sự hóa th}n của Kitô, lời thuyết gi|o, sự phục sinh, sự ph|t triển của c|c Nh{ thờ Kitô gi|o, sự truyền b| Đức tin Kitô gi|o trên khắp thế giới... những việc đó thiên nhiên không thể l{m được. 111- Một cây tốt: Ý nói việc truyền b| Đức tin nhưng lại gặp phải tình trạng hủ hóa suy tho|i của x~ hội Thiên chúa gi|o. Cây ngấy: một loại c}y hoang có gai, thuộc họ hoa hồng. Sau c}u trả lời n{y, th|nh ca lại vang lên để chấm dứt cuộc tranh c~i đ~ đến chỗ hơi gay go giữa Đantê v{ Th|nh Pietro, tuy vậy ở đoạn sau, Th|nh Pietro đ~ tỏ th|i độ đồng ý v{ khen ngợi Đantê. 126- Đ~ thắng những đôi chân trẻ: Th|nh Pietro v{ Giovanni nghe nói mộ của Kitô l{ rỗng, liền chạy đến để rõ thực hư. Pietro tuy nhiều tuổi hơn nhưng đ~ đến được trước Giovanni, h{m ý nói lòng Kính Chúa của Pietro nồng nhiệt hơn.
KHÚC XXV 3- Tập thơ thiêng liêng: Chỉ phần thứ ba của Thần khúc: Thiên đường. Đantê đ~ dùng c|ch gọi n{y ở TĐ — XXIII-6-63. 6- Cừu non - Chó sói: Ẩn dụ thường được dùng trong văn học Kitô gi|o. 9- Ngầm nói đến Nh{ thờ San Giovanni, rất th}n thiết với Đantê. 15- Chỉ Th|nh Pietro. 18- Galizia: Ở t}y - bắc T}y Ban Nha, theo truyền thuyết tại nh{ thờ Santiago di Compostella ở đ}y có mộ Th|nh Jacopo. Cùng với Roma, nơi có mộ c|c vị th|nh tông đồ, thì Galixia l{ nơi h{nh hương của c|c tín đồ Kitô gi|o trong thời Trung đại. 24- Các món ăn: Việc được chiêm ngưỡng Chúa trời cũng l{ một món ăn quý gi| nhất của những người hằng phúc. 27- Hai chữ trước tôi trong nguyên t|c dùng tiếng La tinh: Coram me, một công thức ngôn từ rất long trọng. 30- Tu viện của chúng ta: Ở đ}y chỉ Thiên đường. 33- Ba tấm gương: Ba vị trong 12 Th|nh tông đồ: Pietro, Jacopo v{ Giovanni. 48- Đantê nói về Chúa v{ Thiên đường theo ngôn từ phong kiến. Phòng Cơ mật: Chỉ vùng trời Thiên thanh, cõi Cực lạc. 69- Sự xứng đ|ng cũ: Những th{nh tích cũ đ~ đạt được. 93- Isaia: Khổ thơ n{y ý nói mỗi linh hồn hằng phúc bận quần |o kép ở Tổ quốc mình, tức l{ ở Thiên đường êm |i dịu d{ng. Có người giải thích bộ quần |o kép n{y muốn chỉ linh hồn và thể xác. 96- Người anh em của Người: Chỉ Th|nh Giovanni Evangelo. 99- Hy vọng ở người: Trong nguyên t|c dùng tiếng La tinh: Sperent in te. 114- Con bồ nông: Ở thời Trung đại người ta tin rằng bồ nông nuôi con bằng chính thịt của nó. Chúa Gesù khi còn bị đóng đinh trên gi| thập tự (nghïa l{ trước khi chết) đ~ chọn Th|nh Giovanni Evangelo l{m em nuôi để thay mình phụng dưỡng Đức Mẹ Maria. 139- Không thấy gì: Mắt Đantê đ~ bị lóa vì |nh s|ng cực chói của Th|nh Giovanni Evangelo (Đantê cố nhìn cho được dung mạo thực của vị th|nh n{y).
KHÚC XXVI 1- Thị giác bị hỏng: Đantê tạm thời bị hỏng thị gi|c vì đ~ cố nhìn xem dung mạo của Thánh Giovanni. (Xem khúc XXV). 12- Anania: Một người d}n Damas, một trong những tín đồ đầu tiên của Kitô, đ~ chữa mắt cho Th|nh Paolo di Tarso trên đường Damas. 18- Nơi khởi đầu và nơi kết thúc: Nguyên t|c viết : Alfa và Oméga. 6-66: Cuộc trò chuyện giữa Th|nh Giovanni v{ Đantê về lòng nh}n từ. 51- C}u thơ n{y chúng tôi dịch theo h{m ý. Nguyên t|c viết: “Có bao nhiêu cái răng của tình yêu đó đ~ cắn người”, rồi c}u 55: “Những vết cắn” v.v... 72- Chúng tôi dịch tho|t ý. Nguyên t|c viết: “Truyền từ màng này qua màng khác (của mắt). 84- Linh hồn đầu tiên: tức Adamo. 114- Khổ thơ n{y, chúng tôi dịch theo sự cảm nhận về mạch văn ở đ}y. 117- Theo Adamo (m{ thực ra l{ theo quan niệm của t|c giả - Đantê) Adamo bị đ{y không phải vì tội đ~ ăn quả cấm m{ vì “đ~ vượt qua giới hạn được cho phép”. Ẩn ý muốn nói l{ Adamo v{ Eva muốn đạt tới trí thức thần th|nh (như Chúa Trời). 120-123: Theo Kinh Thánh (Sáng thế - 5) thì Adamo sau khi đ~ sống 930 năm, đ~ trải qua ở Minh phủ (Limbo) 4.302 năm. 120- Hội nghị tức Concilio, Hội đồng Gi|m mục, nói việc được trở lại Thiên đường. 126- Nembrot: |m chỉ việc x}y dựng th|p Babel. Trong khổ thơ n{y v{ c|c khổ thơ tiếp theo, Đantê đ~ điều chỉnh lại lý thuyết về ngôn ngữ của mình. Trong t|c phẩm De Vulgari Eloquentia Đantê cho rằng: ngôn ngữ của Adamo không thể bị biến đổi hay mất đi , ở đ}y Đantê lại nói - thông qua lời của Adamo - l{ thổ ngữ do Adamo s|ng tạo đ~ t{n lụi hoàn to{n v{ mọi sản phẩm sinh ra từ lý trí con người sẽ không cố định l}u d{i m{ phải thay đổi, biến hóa. 135- “I” l{ tượng trưng cho tên của Chúa, có nh{ chú giải hiểu l{ sốI La M~ v{ h{m nghïa l{ duy nhất, độc nhất: còn El l{ một trong những của tên Chúa theo ngôn ngữ Do Th|i.
KHÚC XXVII 12- Bốn ngọn đuốc: Thánh Pietro, Thánh Giacomo, Thánh Giovanni và Adamo. Ngọn đuốc đi đến là Thánh Pietro. 15- Đổi lông: Đổi m{u. Sao Mộc trắng bạc, Sao Hỏa, m{u đỏ. 27- Đantê |m chỉ Bonifazio VIII v{ Clemente V. Sự lặp lại nhiều lần “chỗ của ta”, “chỗ của ta” l{ một kiểu văn hùng biện của Kinh Th|nh, mục đích để nhấn mạnh. 36- Đấng quyền năng tối cao: Chúa Trời. Ngầm chỉ việc Kitô chết. Beatrice thay đổi sắc mặt vì đau đớn trước sự suy đồi của Nh{ thờ. 42- Lin, người kế tục Th|nh Pietro, tử vì đạo năm 78: Cleto, kế tục Lin, tử vì đạo năm 90. 45- SistoI, PioI, Calisto 1, UrbanoI, đều l{ Gi|o ho{ng tử vì đạo ở hồi đầu th{nh lập Nh{ thờ La M~. 48- Ý nói không có thiên vị nhóm tín đồ n{o cả, chẳng hạn giữa Guelfí v{ Ghibelini. 60- Caorsini và Guaschi đang lợi dụng m|u của c|c vị tử vì đạo để trục lợi qua công việc Nh{ thờ. Caorsini: \m chỉ Giovanni XXII, l{m Gi|o ho{ng từ 1316 đến 1334, sinh ra ở xứ Cahors (Xem TĐ-XVIII - 129- 132 v{ ĐN- XI-51). Guaschi: \m chỉ Clemente V, l{m Gi|o ho{ng từ 1305 đến 1314, người Guasco (Xem TĐ- XVII-84). 63- Scipio: Publio Scipio, người ch}u Phi, đ~ thắng Annibale trong cuộc chiến tranh Carthage thứ hai, để cứu Roma. 69- Ý nói trong mùa đông, cuối th|ng 12 của năm. 81- Theo quan niệm thiên văn thời xưa có bảy vùng của thế giới có d}n cư sinh sống. Đ}y chỉ vùng từ sông Hằng đến Jerusalem. 84- Huyền thoại Ovidio kể: Giove yêu n{ng Europa, con g|i của vua Agenore, đ~ biến th{nh một con bò đực lông trắng, để cho n{ng cưỡi từ Fenicia đến Creta (gánh nặng êm ái). 99- Chùm sao Song tử, con của Leda v{ Giove. Vùng trời chuyển động nhanh nhất tức vùng trời thứ chín, vùng chuyển động thứ nhất hay động lực đầu tiên (il Primo Mobile). Trong c|c khổ thơ sau, Beatrice sẽ giải thích về c|c tính năng “độc nhất vô nhị” của vùng trời n{y. 108- Nguyên t|c tiếng Ý dùng từ meta, c|i trụ cố định của s}n khấu quay của rạp xiếc. 120- Thời gian được cụ thể hóa th{nh một c|i c}y, rễ thì ở Vùng trời chuyển động thứ nhất, còn vòm l| thì ở nơi kh|c, điều bí ẩn n{y không thể nhìn thấy v{ chỉ có Chúa mới hiểu được tất cả (!). 138- Khổ thơ n{y nghïa không được s|ng tỏ, nên đ~ có nhiều c|ch lý giải kh|c nhau, ở đ}y chúng tôi tạm dịch theo c|ch hiểu: người con gái đẹp l{ Circe, con g|i mặt trời, tượng trưng cho sự quyến rũ v{ ma thuật. 144- Khổ thơ n{y |m chỉ khiếm khuyết của lịch ph|p Julien, mỗi năm có 365 ng{y v{ cộng thêm khoảng 10 phút, c|i một phần trăm của một ng{y đ~ bị bỏ quên (không được tính đầy đủ).
KHÚC XXVIII 9- Lời h|t phù hợp với nhịp điệu như hình ảnh phù hợp với vật thể thực. 27- Điểm sáng chói: Điểm ph|t Động lực đầu tiên (tức Chúa Trời) Các vòng lửa: C|c thiên thần thượng đẳng. 33- Cầu vồng: Nguyên t|c viết “Người đưa tin của Juno" Cầu vồng được xem là “người đưa tin của Juno”. Nếu cầu vồng l{ một hình tròn ho{n chỉnh thì vẫn l{ qu| hẹp để có thể chứa được vòng lửa thứ bảy. 78- Đantê thắc mắc: Sự chuyển động nhanh hay chậm v{ sự ho{n hảo phụ thuộc v{o việc gần hay xa điểm gốc. Beatrice giải đ|p: cần hiểu ở tính năng được truyền nhiều hay ít chứ không phải ở c|c yếu tố bề ngo{i. 81- Gió Borea: Gió từ phương Bắc thổi tới. 93- Ý khổ thơ n{y dựa theo một truyện cổ d}n gian phương Đông: Vua Ba Tư thi đ|nh cờ với người s|ng chế ra trò chơi đ|nh cờ. Người n{y nêu điều kiện: nếu anh ta thắng v|n thứ nhất thì nh{ vua thưởng cho một hạt lúa mì: thắng v|n thứ hai thì nh}n đôi, thưởng hai hạt: thắng v|n thứ ba thì thưởng bốn hạt v{ cứ tiếp tục nh}n đôi như thế. Nh{ vua đồng ý nhưng cuối cùng kho của nh{ vua không đủ lúa mì để trả thưởng. 99- C|c thiên thần được chia th{nh ba cấp: Thiên thần thượng đẳng (Serafi): Thiên thần (Cherubi): Thiên chức (Troni). Trong khổ thơ 105 nói đến loại thiên thần n{y, như l{ người ban bố v{ thực thi c|c lệnh chỉ của Thiên đường. 123- C|c nữ thiên thần cũng chia l{m ba cấp mang những tên như: Thiên thần Tổng quản (Dominazioni): Thiên thần Đức Hạnh (Virtudi): Thiên thần Quản lý (Podestadi). 126- Thiên thần Giáo chủ (Principati): Tổng thiên thần (Arcangeli): Thiên thần lễ hội (Angelici ludi). Ludo, tiếng La tinh, có nghïa l{ hội hè (festa). C|c thiên thần n{y thuộc cấp bậc thấp nhất, l{ cư d}n của Thiên đường, được gọi l{ Thiên thần lễ hối (Angeli festanti). 132- Dionisio: Dionigi Areopagita, đ~ được nhắc đến ở TĐ - X - 117, được xem như l{ t|c giả của cuốn Di coelesti hierarchia m{ người ta cho l{ Đantê đ~ dựa v{o sự ph}n cấp bậc c|c thiên thần ở đ}y. 135- Gregorio: Giáo hoàng Gregrio Magno. 139- Một người đ~ ở đ}y: Thánh Paolo.
KHÚC XXIX 1-3: Khi mặt trời v{ mặt trăng, thiên thể n{y ở trong chòm sao Ho{ng đới, thiên thể kia trong chòm Bạch dương đối nhau, một bên lặn, một bên mọc, do đó cùng rời chiếc thắt lưng “ch}n trời”. 12- Không gian và thời gian: Chúng tôi dịch tho|t theo nghïa. Nguyên t|c tiếng Ý viết ubi và quando. Ubi l{ từ ngữ chuyên môn của ngôn ngữ thần học kinh viện, có nghïa l{ ở đ}u: còn quando l{ từ La tinh, gia nhập v{o tiếng Ý, có nghïa l{ khi nào (thời điểm). 15- Ta tồn tại: Nguyên t|c viết Subsisto. Từ ngữ La tinh của thần học kinh viện, có dụng ý để nhấn mạnh sự trang trọng trong lời nói của Beatrice. 21- Trước đó, sau đó: Trong diễn biến sự s|ng tạo của Chúa Trời, không thể x|c định thời điểm của một h{nh dộng, nghïa l{ không có vấn đề trước đó hay sau đó. 33- Những vật thể đỉnh cao của thế giới: Các thiên thần. 37- Th|nh Jeronimo đ~ viết rằng c|c thiên thần được tạo t|c đầu tiên, trước c|c phần kh|c của thế giới. (Nhưng Th|nh Thomas thì không đồng ý). \m chỉ sự nổi loạn của Lucifero, kẻ mà chàng đ~ thấy dưới Địa ngục (Khổ 57). 99- Đantê chống lại ý kiến cho rằng: Khi Chúa Kitô chết, mặt trăng đ~ lùi lại, rồi chen v{o giữa mặt trời v{ quả đất, do đó che mất |nh s|ng mặt trời chiếu xuống tr|i đất. Đantê nói đ}y l{ do nhật thực. 105- Lapi và Bindi: Lapi hay Lado, lối nói rút gọn từ Girolamo: Bindi hay Bindo, rút gọn từ Alessandrino. Lối nói n{y rất thông dụng trong khẩu ngữ tiếng Ý, để dùng cho tiện lợi hay để thể hiện sự th}n mật. Lapi và Bindi l{ những nh}n danh rất phổ biến ở Firenze thời Trung cổ. 117- Cái mũ chùm đ~ phồng lên: Ý chế nhạo người giảng đạo lấy l{m đắc ý, kiêu căng về kết quả sự rao giảng của mình. 120- Con chim: Ý nói con quỷ ẩn trong tr|i tim giả dối của người truyền đạo. 126- Con lợn của Thánh Antôniô: Thời cổ đại con lợn được xem l{ con quỷ, bạn đồng h{nh của Th|nh Antonio đi sang Ai Cập v{o thế kỷ thứ III, thứ IV: hoặc |m chỉ c|c con lợn do tu viện Th|nh Antonio ở Firenze nuôi để trục lợi. 135- Daniel: Nh{ tiên tri Daniel nói đ~ thấy h{ng nghìn, h{ng nghìn thiên thần ở bên Chúa. Có thể Daniel nói đại thể về số nhiều, còn Đantê muốn hiểu về một số lượng cụ thể. 138- Ánh sáng đầu tiên: Chỉ Chúa Trời.
KHÚC XXX 9- Người nữ tỳ của mặt trời: Rạng đông, từ khổ 3 đến khổ 9 Đantê mô tả cảnh bình minh. 3- Vùng trời có ánh sáng tinh khiết: Vùng Thiên thanh. 45- Hai đội hiệp sĩ của Thiên đường: C|c thiên thần v{ những người hằng phúc. 54- Nguyên t|c viết: chuẩn bị cho c}y đèn, tức chuẩn bị thị lực mới cho con người. 60- Từ đ}y Đantê bắt đầu có thị lực thần th|nh v{ dần dần thấy được nhiều điều mới lạ (Xem khổ 90, 96). Những tia lửa chính là các thiên thần. Những bông hoa l{ những người hằng phúc. 75- Uống nước: uống bằng mắt. 78- Khổ thơ n{y chúng tôi dịch tho|t lấy ý, có phần t|ch rời nghïa đen của một số từ của nguyên t|c. 87- Trong sáng: Đantê dùng một từ do ông s|ng tạo ra: immegli, chúng tôi dịch theo văn cảnh của đoạn thơ. 138- Hoàng đế Arrigo: Tức Henri VII, B| tước Luxembourg, sinh khoảng 1270- 1280. Năm 1308 l{m Ho|ng đế Đức. Năm 1311 nhận vương miện Đại đế La M~ ở Milano, chết ở gần Siena (Italia) năm 1313. Đantê hy vọng Henri VII có thể trừ bỏ được c|c phe ph|i đối địch ở Italia, chấn hưng đất nước Italia nên đ~ tôn vinh vị vua n{y v{ chuẩn bị sẵn cho một địa vị vinh dự trên Thiên đường. 144- Clemente V trở th{nh Gi|o ho{ng, lúc đầu đồng tình với Henri VII, sau phản bội Henri VII v{ cũng bị chết sau Henri VII t|m th|ng. 148- Xi mông: Xem ĐN-XIX - 1. Gã Alanha: tức Gi|o ho{ng Bonifazio VIII, quê ở Alagna (hoặc Anagni). Xem ĐN-XIX52.
KHÚC XXXI 3- Bông hồng trắng tạo nên bởi những người hằng phúc mặc |o kho|c trắng, h{m ý dòng m|u đ~ th{nh trong sáng. 33- Elice: Nữ thần sông núi, người yêu của Giove, còn có tên l{ Calisto v{ con trai l{ Arcade, do Giunone ghen, đ~ l{m Elice biến th{nh sao Gấu lớn v{ con trai th{nh sao Gấu bé (Theo Ovidio). 36- Laterano: Trước l{ Tòa th|nh của Gi|o ho{ng, sau th{nh cung điện Ho{ng đế cho đến Constanti. Trong văn cảnh ở đ}y, nên hiểu l{ th{nh phố La M~ nói chung. 60- Ông cụ già: Trong nguyên t|c Đantê dùng một từ La tinh: sene: vừa nói được sự tr|i ngược bất ngờ so với người đẹp Beatrice, mặt kh|c vẫn nói được sự long trọng của Th|nh Bernardo. Đantê còn dùng từ sene ở v{i chỗ kh|c, khi nói về Bernardo. 93- Nguồn gốc vĩnh hằng: Tức Chúa Trời, nơi ph|t ra mọi quyền lực v{ }n huệ thần thánh. 102- Bernardo: Th|nh Bernard, sinh ở Fontaines, gần Dijon năm 1091, tham gia cuộc Chiến tranh Thập tự thứ hai, mất năm 1153. Đ}y l{ hình ảnh một vị Th|nh bình d}n, rất nổi tiếng v{ có lòng sùng kính cao cả đối với Đức Mẹ đồng trinh. 105- Tấm vải Veronica: Một bức tranh vải còn được lưu giữ ở một ngăn tường trong vòm nh{ thờ Th|nh Pietro ở Roma. Tương truyền l{ có một lần Kitô đ~ dùng để lau mặt, do đó diện mạo thực của Kitô còn được in hình ở đ}y. Croazia: H{m ý một nước rất xa xôi. 126- Fetonte: Xem TĐ - XVII-3.
KHÚC XXXII 6- \m chỉ Eva, người đ~ g}y ra tội lỗi tổ tông. 9- Rachel: Người vợ thứ hai của Giacobbe v{ tượng trưng cho cuộc đời trầm tư nhập định. 12- Sarra: Vợ của Abramo v{ mẹ của Isacco. Rebecca: Vợ của Isacco v{ mẹ của Giacobbe. Judit: Giuditta đ~ anh dũng cứu những người Do Th|i khỏi |ch cai trị của người Assiri, giết chết Oloferne. (Xem TT-XII-60). Ruth: Ông tổ của vua Davide đ~ l{m b{i th|nh ca Miserere mei, hối hận về việc đ~ quyến rũ Betsabea rồi lại giết chồng b{ n{y l{ Uria. 30- Phu nhân của bầu trời: Đức Mẹ Maria. 33- Thánh Giovanni: Giovanni Battista ở lại Minh phủ khoảng hai năm, kể từ khi chết cho đến khi Chúa xuống Địa ngục giải tho|t cho. 36- Francesco d’ Assisi: Xem TĐ-XI-54-60. Benedetto: Xem TĐ - XXII-42-63. Augustino: Một trong những tên tuổi nổi tiếng của Nh{ thờ ở ch}u ]u. Sinh 354 ở Tegaste, ch}u Phi, mất năm 426. L{m gi|o sư về môn hùng biện ở Roma, rồi Milano, ở đ}y được quen biết Th|nh Ambrogio v{ theo đạo Kitô, t|c giả c|c cuốn s|ch nổi tiếng Confessioni và De civitate Dei. 66- Biết đến thế là đủ: Có ẩn ý: không nên biết qu| nhiều điều huyền bí của Chúa Trời. 69-75: Essau v{ Giacobbe l{ anh em sinh đôi m{ đ~ bất hòa với nhau từ trong bụng mẹ. Essaù có tóc m{u đỏ hoe. Theo Th|nh Paolo, Chúa có nói: “Ta ghét Essau”. Vị trí chỗ ngồi của c|c trẻ nhỏ trên s}n khấu Thiên đường không tùy thuộc công trạng của chúng m{ chỉ do cái nhìn đầu tiên, từ phía Chúa hay từ trẻ nhỏ hướng về Chúa. 96- Vị thiên thần n{y l{ Th|nh Gabriele. Trong nguyên t|c thì lời h|t n{y viết bằng tiếng La tinh “Ave, Maria, gratia plena”. 114- Thánh Gabriele. 120- Phu nhân tôn nghiêm: Nguyên t|c dùng từ Aguata, viết hoa, với tính c|ch một tước hiệu. Trong Đế quốc La M~ xưa c|c mẹ vua, vợ vua (có khi cả con g|i) đều được phong tước hiệu. 123- Adamo. 126- Thánh Pietro. 129- Th|nh Giovanni Evangelista trước khi chết đ~ tiên tri về việc Kitô bị đóng đinh trên gi| thập tự v{ Nh{ thờ (người vợ xinh đẹp) sẽ trải qua một thời kỳ khó khăn. 132- Nói về Moisè v{ d}n Do Th|i. 135- Thánh Anna: Th}n mẫu của Đức Mẹ đồng trinh, vợ của Gioachino. 138- Lucia: Xem ĐN-II-99.
KHÚC XXXIII 3- Đức Mẹ..., con gái của con trai mình: Một lối nói nghịch lý trong ngôn từ lễ tiết của Kitô gi|o để biểu đạt trường hợp của Đức Mẹ đồng trinh m{ nh{ thờ Petrarca gọi l{ “sự thụ thai trinh bạch”. 12- Ngon đuốc giữa ban trưa: Cũng như nói Mặt trời lúc chính ngọ. 66- Lời sấm truyền của Sibilla: N{ng Sibilla de Cumes viết những lời sấm truyền trên l| c}y, bị gió cuốn đi (trong Enéide, III). 96- Nettuno: Ý nghïa khổ thơ n{y có nhiều c|ch hiểu kh|c nhau. Huyền thoại sau hai mươi thế kỷ, Nettuno từ dưới đ|y biển s}u kinh ngạc nhìn thấy hình bóng con t{u Argo ng{y xưa của mình lướt qua trên mặt biển. H{m ý nói sự liên quan giữa thời gian v{ việc lãng quên. 117-120: Đantê hình tượng hóa quan niệm “Tam vị nhất thể”: vòng tròn thứ nhất, nó phản chiếu l{ Chúa Cha: vòng thứ hai bị phản chiếu, l{ Chúa Con: vòng thứ ba l{ Chúa Th|nh Thần (Chúa Trời). 145- C|c nh{ chú giải ghi nhận rằng: Đantê kết thúc cả ba phần Địa ngục, Tĩnh thố, Thiên đường cùng một từ giống nhau: Vì sao. Có lẽ ý nghïa có thể tìm thấy trong việc Đantê lặp c}u đầu tiên v{ c}u cuối cùng của phần Thiên đường, cùng một nội dung v{ lời văn gần như giống hệt nhau.
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT ĐN Địa ngục TT Tïnh thổ TĐ Thiên đường ĐN - III Địa ngục, Khúc III ĐN- V - 4 Địa ngục, Khúc V, Khổ thơ 4 hoặc: Chú thích 4 50 Khúc 50 (