phần việc bên trái”. Phải, tr|i ở đ}y chỉ l{ c|ch nói có ý nghïa quy ước, tượng trưng. Bên phải l{ những việc thuộc về tinh thần, về gi|o lý của gi|o hội, bên tr|i l{ những việc thế tục của nh{ thờ. 132- Illuminato da Rieti và Augustin, tức Agostino di Assisi, hai trong số những người đầu tiên đi theo Th|nh Francesco. Giây thắt lưng: Xem TĐ-XI-87. 135- Ugo da San Vittore: Sinh khoảng 1097 ở Flandre, thầy tu ở tu viện Saint - Victor ở Paris. Pietro Mangladore, tức Pierre le Mangeur, sinh đầu thế kỷ XII, nh{ thần học người Ph|p, chưởng }n Đại học Paris, sau v{o tu viện Saint - Victor v{ mất ở đ}y năm 1179. Pietro Spano. Sinh ở Lisbona, học y khoa, l{m Hồng y năm 1274, được bầu l{m Gi|o ho{ng năm 1276 dưới c|i tên Giovanni XXL Chết ở Viterbo năm 1277, nối tiếng với 12 cuốn s|ch v{ l{ vị Gi|o ho{ng được Đantê cho lên Thiên đường. 138- Natan nh{ tiên tri Do Th|i. Tại sao Đantê lại đặt ông ở đ}y? Có ý kiến phỏng đo|n rằng c|i tên Nathan, theo tiếng Do Th|i, cũng như c|i tên Đantê đều có nghïa l{ “người đi cho...”. - Crisostomo. Tức Th|nh Giovanni Crisostomo, l{m Gi|o trưởng ở Constantinople năm 398, nổi tiếng về t{i hùng biện. - Anselmo: Sinh ở Aosta năm 1033, một nh{ thần học nổi tiếng của thời trung cổ. Donato: Elio Donto, nh{ ngữ ph|p học nổi tiếng. 141- Rabano: Rabano Mauro, Gi|m mục ở Mayence, nổi tiếng với một t|c phẩm diễn giải Kinh Th|nh. Gioachim da Flore, sinh năm 1130, lập tu viện S. Giovanni ở Flore năm 1187, nổi tiếng về diễn giải Kinh Th|nh.
KHÚC XIII 3- Trong khúc n{y Đantê cho người đọc một hình ảnh Thiên đường theo trí tưởng tượng của ông v{ theo c|c tri thức thiên văn học của thời ông nên kh| khó hiểu. 15- Con gái của Minốt: Tức Ariane, theo thần thoại của Ovide, Ariane sẽ biến th{nh một chùm sao. 24- Chiana: Một con sông ở Toscana, ng{y xưa đổ v{o sông Tevere, từ thời trung cổ biến th{nh một đầm lầy. 27- Bacco: tức Bacchus (tiếng La tinh) được người La M~ tôn vinh l{ Thần rượu vang. Peana: tức Apollo, được xem l{ thần của Y học. 33- Eva, ở trong l}u đ{i, đ~ ăn quả t|o, g}y tai họa cho cả lo{i người. 42- Bộ ngực bị xuyên thủng: Chúa Kitô. 48- Ngon lửa thứ năm: Salomone, được Th|nh Thomas giới thiệu. 60- Chín thực thể: tức chín b{i th|nh ca vẫn có một sự nhất trí chung. 93- Khi Chúa mời Salomone (tức vua Ph|p- Robert de Naples) hỏi, ông n{y đ~ hỏi về những hiểu biết để l{m một ông vua giỏi. Đoạn tiếp theo Đantê đ~ chế giễu ông vua nay đ~ không hỏi những vấn đề thiết th}n đến công việc cai trị của ông. 111- Người chấp hành đầu tiên: Adamo Đấng yêu quý: Kitô 126- Parmeide: Triết gia Hy Lạp, sinh khoảng 540 trước Kitô, thuộc trường phái éleatique (ở th{nh Elé, Hy Lạp) do Senofane đứng đẩu. Parmenide có viết một cuốn s|ch Về tự nhiên, hiện không còn, có lẽ Đantê chỉ căn cứ v{o lời phê ph|n nặng nề của Aristote đối với Parmenide để viết. Đối với Melisso, bạn của Parmenide cũng vậy. Brisso: Triết gia Hy Lạp, bạn của Socrate v{ Euclide. Về cả ba triết gia n{y, có thể Đantê còn tham khảo qua cuốn Vật lý của Albert le grand. 129- Sabellio: thuộc ph|i Dị gi|o ở thế kỷ thứ III, phủ nhận thuyết “tam vị nhất thể”. Arrio (280-336) chủ trương rằng Kitô có thể l{ một sinh linh ho{n thiện nhưng bản th}n ông không thể l{ Thượng đế, từ đ}y sinh ra ph|i Dị gi|o Arrio. 142- Bà Berta, ông Martino: Những tên riêng phổ biến, có nghïa như nói “các ông bà nông dân”.
KHÚC XIV 12- Sự thực Đantê chưa hình th{nh được rõ r{ng thắc mắc của mình nhưng Bêatờrisê đ~ hỏi hộ về |nh s|ng bao quanh c|c linh hồn. 27- Ý nói về “cơn mưa” }n huệ của Chúa ban cho c|c linh hồn được chọn đưa lên Thiên đường. 30- Đantê nói về thuyết “Tam vị nhất thể” của đạo Kitô. 36- Giọng nói của Salomone. 63- Những người hằng phúc cùng biểu lộ ý muốn được nhận lại thể x|c của mình. Trong văn bản tiếng Ý, Đantê dùng từ "Amme", dạng tiếng địa phương Tốtxcan của từ “Amen”, đến nay vẫn còn được dùng, ở đ}y chúng tôi dịch h{m nghïa của từ n{y trong lời cầu nguyện. 84- Đantê đ~ được lên vùng trời cao hơn, vùng trời của sao Hỏa. 96- Elios: (Hélios): Tiếng Hy Lạp có nghïa l{ “mặt trời”. Sự đồng nhất giữa Chúa v{ mặt trời đ~ có trong văn học Kitô gi|o, ngay cả với Đantê trong t|c phẩm Bữa tiệc: rõ ràng l{ với từ Eliòs, Đantê muốn gợi đến Chúa. C|c nh{ chú giải khẳng định Đantê không biết tiếng Hy Lạp nhưng thỉnh thoảng vẫn sử dụng đôi từ Hy Lạp để cho t|c phẩm của mình có thêm ý vị, m{u sắc. Nhưng có nh{ chú giải lại chủ trương đ}y l{ Elyos, tiếng Do Th|i có nghïa l{ Tối cao, một từ để chỉ Chúa Trời. 99- Giải Ngân hà: Trong nguyên bản tiếng Ý dùng từ Galassia. C|c nh{ hiền triết thời xưa đ~ tranh c~i về bản chất tự nhiên của hiện tượng tinh tú n{y. 102- Đantê muốn gợi lên hình ảnh chiếc thập tự Hy Lạp. 105- C|c nh{ chú giải đ~ thảo luận về ý nghïa thực sự của khổ thơ n{y. Ý kiến được chấp nhận: Không phải Chúa Kito đ~ hiện hình m{ chỉ phóng ra những |nh s|ng thần th|nh đặc biệt v{ những b{i h|t tuyệt diệu ca ngợi Chúa đ~ vang lên, trong đó có b{i hình như ca ngợi sự phục sinh của Chúa (Khúc 126).
KHÚC XV 15- T|c giả b|o c|c dấu hiệu v{ chuẩn bị không khí cho C|cxiguyđa, một vị tổ trong dòng họ của Đantê xuất hiện. 21- Chòm sao sáng của chiếc th|nh gi|. 30- Khổ thơ n{y trong nguyên t|c viết bằng tiếng La tinh. Đantê mượn của Virgilio trong Enéide (VI, 835) để tạo cho cuộc gặp gỡ của ông, ch|u Đantê một ý nghïa thần th|nh. Đantê đ~ đặt cuộc gặp n{y v{o đoạn giữa của phần Thiên đường, điều n{y c{ng chứng tỏ dụng ý của ông. 33- Cả hai phía đều l{m Đantê ngạc nhiên, về phía Beatrice thì c{ng lên cao, sắc đẹp của n{ng c{ng lộng lẫy. 54- Nhờ nàng tức Beatrice. 63- Những người được hướng ch}n phúc trên Thiên đường mức độ cũng kh|c nhau, tùy trường hợp cụ thể. Về Tấm gương, xem TĐ - IX- 63. 87- Báu vật quý giá: ngầm chỉ chiếc th|nh gi| chói s|ng. 93- AlighieroI, con trai của Cacciaguida v{ cha của Bellincione, ông n{y sinh ra Alighiero II, cha của Đantê Alighieri. 105- Thời Đantê, ở Firenze, của