Mật Mã Tây Tạng (Bộ 10 Tập)

CHÚ THÍCH tập 6

CHÚ THÍCH tập 6

CHÚ THÍCH tập 6

[*]

Kể từ đây, Á La đã bộc lộ thân phận, nên sẽ gọi ông là Pháp sư Á La chứ không phải Lạt ma Á La nữa.

[*]

Một thương hiệu thức ăn nhanh kiểu Trung Quốc rất nổi tiếng.

[*]

Hay còn gọi là Astisa.

[*]

Solon, người đã tạo ra bộ luật Solon, được coi là thành tố đầu tiên hình thành nên nền dân chủ trong lịch sử thế giới.

[*]

Eo biển phân cách hai lục địa châu Âu và châu Phi, nối Địa Trung Hải với Đại Tây Dương.

[*]

Nhóm người được tương truyền là hậu duệ của người con trai cả của Noah (bao gồm người Do Thái, người Ả Rập, người Akkad, người Phoenicia).

[*]

Vùng giữa biển Đen và biển Caspi.

[*]

Chỉ quyến thuộc của Diện Ma Thiên hoặc Đại Hắc Thiên, còn gọi là Thất Nữ Quỷ, hay Thất Ma Đát Lý Thiên, Thất Mẫu Nữ Thiên, Thất Tỷ Muội, Thất Mẫu. Đại Nhật Kinh, quyển mười sáu có chép, Thất Mẫu là quyến thuộc của Diện Ma Thiên; phần giải nghĩa trong Đại Nhật Kinh có chép tên của bảy vị như sau: Camunda, Kauvenri, Visnavi, Kaumari, Indri, Raudri, Brahmi.

[*]

Đây là những thành phần ghép thành một chữ Hán.

[*]

Đôi khi viết tắt là PK, hoặc l'art du déplacement (nghệ thuật di chuyển), môn thể thao vận động với mục đích chỉ dùng sức người, di chuyển từ nơi này sang nơi khác một cách hiệu quả và nhanh nhất. Điều này có nghĩa là, vận động viên có thể lợi dụng mọi hoàn cảnh xung quanh để vượt qua các chướng ngại vật và đến đích.

[*]

Một con sông tại Tanzania.

[*]

Shangri-la hay Hương Ba La đều là một.

[*]

Bletchley Park: trung tâm giải mã tình báo nổi tiếng của Anh, hoạt động hồi Thế chiến II.

[*]

Tên tiếng Anh: Streams in the Desert,một cuốn sách về tâm linh rất nổi tiếng của tác giả Charles E. Cowman.

[*]

Viết tắt của Deuteronomy (Đệ nhị luật), cuốn thứ năm trong bộ Kinh Thánh của người Do Thái và Cựu Ước.

[*]

Dịch lại từ bản tiếng Trung. Nguyên văn tiếng Anh trong

Streams in the Desert: We ought not to rest content in the mists of the valley when the summit of Tabor awaits us. How pure are the dew of the hills, how fresh is the mountain air, how rich the fare of the dwellers aloft, whose windows look into the New Jerusalem! Many saints are content to live like men in coal mines, who see not the sun. Tears mar their faces when they might anoint them with celestial oil. Satisfied I am that many a believer pines in a dungeon when he might walk on the palace roof, and view the goodly land and Lebanon. Rouse thee, O believer, from thy low condition! Cast away thy sloth, thy lethargy, thy coldness, or whatever interferes with thy chaste and pure love to Christ. Make Him the source, the center, and the circumference of all thy soul's range of delight. Rest no longer satisfied with thy dwarfish attainments. Aspire to a higher, a nobler, a fuller life. Upward to heaven! Nearer to God! – Spurgeon.

[*]

Một địa điểm du lịch nổi tiếng ở Thụy Sĩ.

[*]

Phiên âm tiếng Tạng: Bstan-ḥgyur và Bkahê-hêgyur (hoặc Kàhgyur), là hai bộ thuộc Tây Tạng

Đại Tạng kinh

, hay còn gọi là Chính Tạng và Phó Tạng (hoặc Tạp Tạng).

[*]

Hải trãi (hay Giải trãi) là một sinh vật thần thoại trong nền văn hóa Á Đông (Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Việt Nam), nó là sinh vật biểu tượng cho công lý là linh thú được tôn sùng là thần công lý và gắn với hành pháp. Trong truyền thống Á Đông cũng có một biểu tượng công lý đặc sắc và ý nghĩa là con giải trãi, nó là tên một thần thú có sừng, tương truyền có từ đời vua Thuấn ở Trung Quốc. Linh vật này được mô tả là giống hình con dê, có một sừng, biết phân biệt thị phi, trắng đen, phải trái, hễ gặp kẻ gian tà là dùng sừng đâm ngay, nhưng lại không hề chạm đến người ngay chính.

[*]

The Giant’s Causeway: là vùng bờ biển thuộc hạt Altrim, Bắc Ireland, Vương quốc Anh. Bờ biển này thu hút rất đông khách du lịch và các nhà nghiên cứu đến đây bởi tại đây có khoảng 40.000 cột đá bazan khổng lồ màu đen được xếp ngay ngắn, kết quả của một vụ phun trào núi lửa cổ xưa.

[*]

Con trai trưởng của Hốt Tất Liệt.

Bình Luận & Thảo Luận

Thảo luận cho Chương 98

Đang tải bình luận...