chương và được diễn giải ở cuối sách, trong phần Ghi chú). [3] Carmen DeNavas-Walt, Bernadette D. Proctor và Jessica Smith, Income, Poverty and Health Insurance Coverage in the United States: 2006 (Thu nhập, Đói nghèo và Bảo hiểm y tế ở Hoa Kỳ năm 2006) (Washington, DC, 8/2007), tr. 4. [4] We See Opportunity (Chúng ta nhìn thấy cơ hội): Báo cáo hằng năm của Goldman Sachs 2007 (New York, 2008). [5] Paul Collier, The Bottom Billion: Why the Poorest Countries Are Failing and What Can Be Done About It (Một tỷ người ở dưới cùng: Tại sao những nước nghèo nhất lại kém hoạt động và ta có thể làm gì) (Oxford, 2007). [6] Nhà khoa học người Anh gốc Do Thái Ba Lan (1908-1974), người đã viết kịch bản và dẫn chương trình truyền hình nhiều kỳ của BBC nhan đề The Ascent of Man (Con người lên ngôi). [7] Viết tắt là OTC: chỉ thị trường phi tập trung, buôn bán chứng khoán chưa niêm yết chính thức. [8] Conduit: tổ chức có nhiệm vụ chứng khoán hóa các khoản vay có thế chấp để hưởng lợi tức hằng tháng. [9] Loại hình tổ chức tài chính hình thành từ giữa thập niên 1980, hoạt động theo hình thức huy động vốn ngắn hạn bằng việc phát hành thương phiếu (commercial paper) với lãi suất thấp để đầu tư vào các loại chứng khoán được đảm bảo bằng tài sản với lãi suất cao. [10] David Wessel, "A Source of our Bubble Trouble" (Nguồn gốc của sự cố bong bóng), Wall Street Journal, 17/1/2008.
[11] Đáng chú ý là, tỷ lệ này đối với các nữ sinh viên tốt nghiệp tăng từ 2,3% lên 3,4%. Những ông chủ vũ trụ vẫn vượt xa về số lượng so với các bà chủ. (TG) [12] Ivy League: nhóm tám trường đại học (tư thục) hàng đầu của Hoa Kỳ gồm Đại học Brown, Đại học Columbia, Đại học Cornell, Đại học Dartmouth, Đại học Harvard, Đại học Princeton, Đại học Pennsylvania, Đại học Yale. [13] Stephen Roach, "Special Compendium: Lyford Cay 2006" (Bản trích yếu đặc biệt: Lyford Cay 2006), Nghiên cứu Morgan Stanley (21/11/2006), tr. 4. [14] Milton Friedman và Anna J. Schwartz, A Monetary History of the United States, 1867-1960 (Lịch sử tiền tệ Hoa Kỳ, 1867-1960) (Princeton, 1963). [15] . Viện Nghiên cứu Khảo sát Quốc tế Princeton, thực hiện theo yêu cầu Tổ chức Hỗ trợ Tín dụng Quốc gia, "Financial Literacy Survey" (Khảo sát về độ hiểu biết tài chính), 19/4/2007: http://www.nfcc.org/NFCC_SummaryReport_ToplmeFinal.pdf. [16] Alexander R. Konrad, "Finance Basics Elude Citizens" (Người dân không hiểu những kiến thức cơ bản về tài chính), Harvard Crimson, 2/2/2008. [17] Associated Press, "Teens Still Lack Financial Literacy, Survey Finds" (Khảo sát cho thấy thanh thiếu niên thiếu hiểu biết về tài chính), 5/4/2006: http://www.msnbc.msn.com/id/12168872/. [18] Các chương trình 401(k) được đưa ra năm 1980 dưới hình thức một kế hoạch nghỉ hưu có mức đóng góp xác định. Người làm công có thể chọn một tỷ lệ tiền lương hay tiền công của họ được trả hay được “giữ lại” vào tài khoản 401(k). Sau đó họ sẽ được đề nghị chọn hình thức đầu tư khoản tiền ấy. Trừ một số ngoại lệ, số tiền này sẽ không phải đóng thuế chừng nào chưa bị rút khỏi tài khoản. (TG) [19] "A World without Money" (Một thế giới không tiền), Socialist Standard (7/1979). Đoạn này được dịch từ bài "Les Amis de Quatre Millions de Jeune Travailleurs", Un Monde sans Argent: Le Communisme (Paris, 1975-6): http://www.geocities.com/~johngray/stanmond.htm. [20] Thật vậy, bản thân Marx và Engels không đề ra việc loại bỏ tiền hoàn toàn, mà là "Tập trung tín dụng vào tay trung ương, thông qua một ngân hàng quốc gia có vốn trung ương và sự độc quyền hoàn toàn." Điều thứ 5 của Tuyên ngôn Cộng sản. [21] Juan Forero, "Amazonian Tribe Suddenly Leaves Jungle Home" (Bộ tộc ở Amazon bỗng dưng rời bỏ nhà trong rừng), 11 /5/2006: http://www.entheology.org/edoto/anmviewer.asp?a=244. [22] Những người Tây Ban Nha sang chinh phục châu Mỹ tìm kiếm cả
vàng và bạc. Địa điểm cư trú đầu tiên của Columbus, La Isabela trên đảo Hispaniola (ngày nay thuộc Cộng hòa Dominica), được thành lập để khai thác vàng trong vùng. Columbus cũng tin rằng ông đã tìm thấy bạc, nhưng các dấu tích duy nhất còn lại là mẫu quặng mà Columbus và người của ông ta đã mang đến từ Tây Ban Nha. (TG) [23] Clifford Smyth, Francisco Pizarro and the Conquest of Peru (Francisco Pizarro và cuộc chinh phục Peru) (Whitefish, Montana, 2007 [1931]). [24] Kể từ đám cưới của Ferdinand và Isabella năm 1474 cho tới thế kỷ 18, đất nước mà chúng ta gọi là Tây Ban Nha trên thực tế là sự kết hợp của hai vương quốc: Aragon và Castile. (TG) [25] Michael Wood, Conquistadors (Những nhà chinh phục người Tây Ban Nha) (London, 2001), tr. 128. [26] Để có một bài tường thuật sinh động từ điểm nhìn lợi thế của những nhà chinh phục cho thấy mục tiêu chính của họ là vàng, xem lá thư tháng 11/1533 của Hernando Pizarro gửi tới Hoàng gia Santo Domingo, trong cuốn Những báo cáo về việc khám phá Peru (London, 1872), tr. 113-27, chủ biên Clements R. Markham. [27] M. A. Burkholder, Colonial Latin America (Thuộc địa Mỹ Latin) (lần tái bản thứ hai, Oxford, 1994), tr. 46. [28] J. Hemming, Conquest of the Incas (Cuộc chinh phục những người Inca) (London, 2004), tr. 77. [29] Như trên, tr. 355. [30] Wood, Conquistadors, tr. 38,148. [31] Hemming, Conquest, tr. 392. [32] P. Bakewell, A History of Latin America (Lịch sử Mỹ Latin) (lần tái bản thứ hai, Oxford, 2004), tr. 186. [33] Hemming, Conquest, tr. 356 trở đi. [34] Hai anh em, tương truyền là những người sáng lập thành La Mã. [35] Nghĩa gốc trong tiếng Tây Ban Nha là đồng thau. [36] Xem Alexander Murray, Reason and Society in the Middle Ages (Lý trí và xã hội Trung cổ) (Oxford, 2002), tr. 25-58. [37] Xem Thomas J. Sargent và Francois R. Velde, The Big Problem of Small Change (Vấn đề lớn về tiền lẻ) (Princeton, NJ, 2002). [38] Bakewell, History of Latin America, tr. 182. [39] Mauricio Drelichman và Hans-Joachim Voth, "Institutions and the Resource Curse in Early Modern Spain" (Tổ chức và lời nguyền tài nguyên của Tây Ban Nha cận đại), Báo cáo được trình bày tại Hội thảo về Cơ quan, Tổ chức và Chương trình phát triển CIAR ở Toronto, 16-18/3/2007. [40] Hans J. Nissen, Peter Damerow và Robert K. Englund, Archaic Bookkeeping: Early Writing and Techniques of Economic Administration in
the Ancient Near East (Kế toán thời cổ đại: Những bài viết cổ và kỹ thuật quản lý kinh tế ở khu vực Cận Đông cổ đại) (London, 1993). [41] Tôi rất biết ơn Tiến sĩ John Taylor ở Bảo tàng Anh vì sự chỉ dẫn và hỗ trợ chuyên nghiệp của ông trong việc giải mã những chữ hình nêm cổ. Tôi cũng đã học tập được nhiều từ "bảo tàng ảo" của Martin Schubik ở Yale: http://www.museumofmoney.org/babylon/. [42] Ngày nay promissory note dùng để chỉ “kỳ phiếu” hay “lệnh phiếu”. [43] Glyn Davies, A History of Money: From Ancient Times to the Present Day (Lịch sử tiền tệ: Từ thời cổ đại tới ngày nay) (Cardiff, 1994); Jonathan Williams, với Joe Cribb và Elizabeth Errington (cb), Money: A History (Lịch sử của tiền) (London, 1997). [44] Xem Marc Van De Mieroop, Society and Enterprise in Old Babylonian Ur (Xã hội và kinh doanh ở thành Ur, Babylon xưa) (Berlin, 1992) và những bài luận trong Michael Hudson và Marc Van De Mieroop (cb), Debt and Economic Renewal in the Ancient Near East, vol. Ill (Nợ và sự tái tạo kinh tế ở Cận Đông cổ đại, quyển thứ 3) (Bethesda, MD, 1998); Jack M. Sassoon, Gary Beckman và Karen S. Rubinson, Civilizations of the Ancient Near East, vol. Ill (Những nền văn minh ở Cận Đông cổ đại, quyển thứ 3) (London, 2000). [45] Dãy Fibonacci xuất hiện trong tiểu thuyết Mật mã Da Vinci, và có lẽ đây là lý do hầu hết mọi người đã từng nghe đến nó. Tuy nhiên, dãy này lần đầu xuất hiện dưới tên mātrāmeru (núi nhịp điệu) trong tác phẩm của học giả Phạn Pingala. (TG) [46] William N. Goetzmann, "Fibonacci and the Financial Revolution" (Fibonacci và cuộc cách mạng tài chính), Báo cáo NBER 10352 (3/2004). [47] Công đồng [chung], hội nghị giám mục [toàn thế giới]. Cho đến nay đã có cả thảy 21 Công đồng của Giáo hội. [48] John H. Munro, "The Medieval Origins of the Financial Revolution: Usury, Rentes, and Negotiability" (Nguồn gốc Trung Cổ của cuộc cách mạng tài chính: Cho vay nặng lãi, cho thuê và khả năng thương lượng), International History Review, 25, 3 (9/2003), tr. 505-62. [49] Thần khúc, Nguyễn Văn Hoàn dịch, NXB Khoa học Xã hội, 2009. [50] Về những lợi thế các thành phố của Italia được hưởng do việc nuôi dưỡng những cộng đồng Do Thái, xem Maristella Botticini, "A Tale of 'Benevolent' Governments: Private Credit Markets, Public Finance, and the Role of Jewish Lenders in Renaissance Italy" (Một câu chuyện về các chính phủ "rộng lượng": Các thị trường tín dụng tư nhân, tài chính công và vai trò của những người cho vay Do Thái ở Italia thời Phục hưng), Journal of Economic History, 60,1 (3/2000), tr. 164-189. [51] Frederic C. Lane, Venice: A Maritime Republic (Venice: Một nền Cộng hòa Hàng hải) (Baltimore, 1973), tr. 300.
[52] Cùng tác giả, "Venetian Bankers, 1496-1533: A Study in the Early Stages of Deposit Banking" (Các nhà ngân hàng Venice: 1496-1533: Nghiên cứu về những giai đoạn đầu của ngân hàng gửi tiền), Journal of Political Economy, 45, 2 (4/1937), tr. 187-206. [53] Benjamin C. I. Ravid, "The First Charter of the Jewish Merchants of Venice" (Điều lệ đầu tiên của những nhà thương buôn Do Thái ở Venice), AJS Review, 1 (1976), tr. 190 trở đi. [54] Cùng tác giả, "The Legal Status of the Jewish Merchants of Venice, 1541-1638" (Vị thế pháp lý của những nhà thương buôn Do Thái ở Venice giai đoạn 1541-1638), Journal of Political Economy, 35,1 (3/1975), tr. 274- 9. [55] Rhiannon Edward, "Loan Shark Charged 11m per cent Interest" (Người cho vay nặng lãi đòi lãi 11 triệu %), Scotsman, 18/8/2006. [56] John Hale, The Civilization of Europe in the Renaissance (Nền văn minh châu Âu thời Phục hưng) (London, 1993), tr. 83. [57] Gene A. Brucker, "The Medici in the Fourteenth Century" ( Nhà Medici vào thế kỷ 14), Speculum, 32,1 (1/1957), tr. 13. [58] John H. Munro, "The Medieval Origins of the Financial Revolution: Usury, Rentes, and Negotiability" (Nguồn gốc Trung Cổ của cuộc cách mạng tài chính: Cho vay nặng lãi, cho thuê và khả năng thương lượng), International History Review, 25, 3 (9/2003), tr. 505-62. [59] Richard A. Goldthwaite, "The Medici Bank and the World of Florentine Capitalism" (Ngân hàng Medici và thế giới tư bản Florence), Past and Present, 114 (2/1987), tr. 3-31. Để biết thêm về sự đi lên của gia đình Medici, xem Raymond de Roover, The Rise and Decline of the Medici Bank, 1397-1494 (Sự thăng trầm của ngân hàng Medici, 1397-1494) (Cambridge, MA, 1963), tr. 9-34. [60] Thuật ngữ này được sử dụng cho những cuốn sổ ghi lại thu nhập và lợi nhuận cũng như những thỏa thuận cụ thể hay các hợp đồng quan trọng. Các sổ sách khác mà nhà Medici sử dụng có libro di entrata e uscita (sổ thu nhập và chi tiêu) và libro dei debitori e creditori (sổ con nợ và chủ nợ). (TG) [61] Kho Lưu trữ Quốc gia Venice, Mediceo Avanti Principato, MAP 133, 134, 153. [62] Franz-Josef Arlinghaus, "Bookkeeping, Doubleentry Bookkeeping" (Kế toán, kế toán kép) trong Christopher Kleinhenz (cb), Medieval Italy: An Encyclopedia, vol. 1 (Toàn thư Italia Trung đại, quyển I) (New York, 2004). Cuốn sách đầu tiên miêu tả phương thức này là Il libro dell’arte di mercatura (Nghệ thuật giao thương) của Benedetto Cotrugli, xuất bản năm 1458. [63] Raymond de Roover, "The Medici Bank: Organization and Management" (Ngân hàng Medici: Tổ chức và quản lý), Journal of
Economic History, 6, 1 (5/1946), tr. 24-52. [64] Kho Lưu trữ Quốc gia Venice, Archivio del Monte, Catasto 1427. Tôi rất biết ơn Tiến sĩ Francesco Guidi đã gợi ý về những bài viết về Medici ở Kho Lưu trữ Quốc gia Florence. [65] Raymond de Roover, "The Decline of the Medici Bank" (Sự suy tàn của ngân hàng Medici), Journal of Economic History, 7, 1 (5/1947), tr. 69- 82. [66] Chủ trương đốt mọi đồ vật bị coi là cám dỗ tội lỗi, như sách và tác phẩm nghệ thuật thế tục “vô đạo đức”, mỹ phẩm, nhạc cụ, mà vụ rầm rộ nhất diễn ra ngày 7/2/1497. Sau này (23/5/1498) chính Savonarola bị thiêu chết tại một trong những nơi đốt “Lửa thiêu những phù hoa”. [67] Ý đối lại câu “nhỏ là đẹp” (small is beautiful) được dùng làm nhan đề cuốn sách của nhà kinh tế Anh E. F. Schumacher. [68] Một cách gọi Cộng hòa Hà Lan thời kỳ 1581-1795. [69] Stephen Quinn và William Roberds, "The Big Problem of Large Bills: The Bank of Amsterdam and the Origins of Central Banking" (Vấn đề lớn của những tờ bạc lớn: Ngân hàng Amsterdam và nguồn gốc của các ngân hàng trung ương), Báo cáo của Ngân hàng Dự trữ Liên bang Atlanta, 2005- 16 (8/2005). [70] Xem Peter L. Rousseau và Richard Sylla, "Financial Systems, Economic Growth, and Globalization" (Các hệ thống tài chính, tăng trưởng kinh tế và toàn cầu hóa) trong Michael D. Bordo, Alan M. Tayor và JeffreyG. Williamson (cb), Globalization in Historical Perspective (Toàn cầu hóa dưới cái nhìn lịch sử) (Chicago / London, 2003), tr. 373-416. [71] Xem Charles P. Kindleberger, A Financial History of Western Europe (Lịch sử tài chính Tây Âu) (London, 1984), tr. 94. [72] Intelligent design: luận điểm theo đó vũ trụ tiến hóa có bàn tay thiết kế, sắp đặt (chẳng hạn của Chúa Trời) chứ không phải là một chuỗi hiện tượng ngẫu nhiên. [73] Về nguyên tắc, độc quyền này chỉ được áp dụng trong bán kính 100km từ London, bởi vì trong thế kỷ 18 các ngân hàng tư nhân không bị ngăn cấm in tiền. (TG) [74] Sự mất thanh khoản (illiquidity) xảy ra khi một công ty không bán đủ tài sản đáp ứng nghĩa vụ nợ của nó. Công ty đó có đủ lượng tài sản, nhưng chúng không dễ chuyển thành tiền do có quá ít người mua tiềm năng. Sự mất khả năng thanh toán hay không có khả năng trả nợ (insolvency) xảy ra khi giá trị các khoản nợ vượt hơn hẳn so với giá trị tài sản. Ranh giới phân biệt giữa hai hiện tượng này có phần khó hơn người ta nghĩ. Một công ty gặp phải khủng hoảng thanh khoản có thể bán tài sản của mình, nhưng chỉ bán được với mức giá quá thấp dẫn tới khả năng không trả được nợ. (TG) [75] Walter Bagehot, Lombard Street: A Description of the Money Market
(Phố Lombard: Miêu tả thị trường tiền tệ) (London, 1873). [76] Đơn vị tiền tệ cũ của Anh trước năm 1971. 1 bảng (pound sterling) = 20 shilling = 240 xu. 1 shilling = 12 xu. [77] Dẫn theo Kindleberger, Financial History, tr. 87. [78] Trong cùng thời gian, nợ do vay mua nhà đã tăng từ 54% thu nhập cá nhân khả dụng lên 140%. (TG) [79] Tỷ lệ này được các nhà kinh tế gọi làk Marshall (Marshallian k) theo tên của nhà kinh tế Alfred Marshall. Nói một cách chặt chẽ thìk là tỷ lệ tiền cơ sở trên GDP danh nghĩa. (TG) [80] Niall Ferguson và Oliver Wyman, The Evolution of Financial Services: Making Sense of the Past, Preparing for the Future (Sự tiến hóa của các dịch vụ tài chính: Giải nghĩa về quá khứ, chuẩn bị cho tương lai) (London / New York, 2007), tr. 34. Xem cả tr. 40 để biết con số tổng hợp về thanh khoản trên toàn cầu. [81] Như trên, tr. 63. [82] Như trên, tr. 48. [83] http://www.bis.org/statistics/bankstats.htm. [84] Nam tước [Victor] Rothschild, Meditations of a Broomstick (Những suy tư của một cây chổi) (London, 1977), tr. 17. [85] Tỷ lệ của điểm ghi được (hit) trên mỗi lần đón đỡ bóng (bat) của cầu thủ bóng chày. Khi cầu thủ giao bóng (pitcher) đổi phương phát bóng, cầu thủ đánh bóng (batter) sẽ dùng gậy bóng chày để đỡ bóng. Người đánh bóng chỉ ghi điểm khi đánh trúng bóng và chạy tới một trong bốn điểm mốc gọi là chốt (base) trên sân bóng. Tỷ lệ điểm 0,4 là mục tiêu rất khó đạt được. Không có cầu thủ bóng chày nào trong lịch sử đạt được tỷ lệ này trong cả đời thi đấu. Người đạt được cao nhất là cầu thủ huyền thoại Ty Cobb (1886- 1961) với tỷ lệ ghi điểm 0,367 trong đời thi đấu của mình. Chỉ có 35 cầu thủ trong lịch sử bóng chày Mỹ đạt được trên 0,4 trong một mùa bóng: người gần đây nhất là Ted Williams (đội Boston Red Sox), đạt được tỷ lệ ghi điểm 0,406 vào năm 1941. [86] David Wessel and Thomas T. Vogel Con, "Arcane World of Bonds is Guide and Beacon to a Populist President" (Thế giới trái phiếu bí hiểm là ngọn đèn chỉ lối cho một tổng thống dân túy), Wall Street Journal, 25/2/1993, tr. A1. [87] Không nên nhầm tỷ suất lợi tức này với tỷ suất lợi tức đáo hạn (yield to maturity), trong đó tính cả khoảng thời gian cho tới khi trái phiếu được hoàn trả theo mệnh giá bởi chính phủ phát hành trái phiếu đó.(TG) [88] Tác giả chơi chữ: trái phiếu tiếng Anh là bond, trùng tên với nhân vật điệp viên 007 James Bond trong loạt tiểu thuyết của nhà văn Ian Fleming. [89] Raymond Goldsmith, Premodern Financial Systems (Những hệ thống tài chính cận đại) (Cambridge, 1987), tr. 157 trở đi, 164-9.
[90] Xem M. Veseth, Mountains of Debt: Crisis and Change in Renaissance Florence, Victorian Britain and Postwar America (Núi nợ: Khủng hoảng và thay đổi tại Florence thời Phục hưng, nước Anh thời Victoria, và nước Mỹ thời hậu chiến) (New York / Oxford, 1990). [91] John H. Munro, "The Origins of the Modern Financial Revolution: Responses to Impediments from Church and State in Western Europe, 1200- 1600" (Nguồn gốc của cuộc cách mạng tài chính hiện đại: Phản ứng đối với những cản trở của Nhà thờ và Chính quyền ở Tây Âu, năm 1200-1600), Báo cáo, University of Toronto, 2 (6/7/2001), tr. 7. [92] James Macdonald, A Free Nation Deep in Debt: The Financial Roots of Democracy (Một quốc gia tự do lún sâu trong nợ: Những gốc rễ tài chính của nền dân chủ) (New York, 2003), tr. 81 trở đi. [93] Chế độ đầu sỏ, còn gọi là chế độ quyền lực tập trung, chỉ thể chế khi đa số quyền lực nằm trong tay một nhóm thiểu số. [94] Jean-Claude Hocquet, "City-State and Market Economy" (Thị quốc và nền kinh tế thị trường) trong Richard Bonney (cb), Economic Systems and State Finance (Các hệ thống kinh tế và tài chính nhà nước) (Oxford, 1995), tr. 87-91. [95] Jean-Claude Hocquet, "Venice" trong Richard Bonney (cb), The Rise of the Fiscal State in Europe, c. 1200-1815 (Sự đi lên của đất nước tài chính ở châu Âu, k. 1200-1815) (Oxford, 1999), tr. 395. [96] Frederic c. Lane, Venice: A Maritime Republic (Venice: Một nền Cộng hòa Hàng hải) (Baltimore, 1973), tr. 323. [97] Cùng tác giả, "Venetian Bankers, 1496-1533: A Study in the Early Stages of Deposit Banking" (Các nhà ngân hàng Venice, 1496-1533: Nghiên cứu về những giai đoạn đầu của ngân hàng gửi tiền), Journal of Political Economy, 45, 2 (4/1937), tr. 197-98. [98] Vùng nói tiếng Hà Lan ở Tây Bắc Âu, nay thuộc Bỉ, Hà Lan và Pháp: còn gọi là Phlamăng theo tính từ tiếng Pháp (Flamand). [99] Munro, "Origins of the Modern Financial Revolution", (Nguồn gốc của cuộc cách mạng tài chính hiện đại), tr. 15-16. [100] Martin Körner, "Public Credit" (Tín dụng công) trong Richard Bonney (cb), Economic Systems and State Finance (Các hệ thống kinh tế và tài chính nhà nước) (Oxford, 1995), tr. 520-21, 524. Xem cả Juan Gelabert, "Castile, 1504-1808" trong Richard Bonney (cb), The Rise of the Fiscal State in Europe, c. 1200-1815 (Oxford, 1999), tr. 208 trở đi. [101] Marjolein 't Hart, "The United Provinces 1579-1806" (Các tỉnh Hợp nhất 1579-1806), trong Richard Bonney (cb), The Rise of the Fiscal State in Europe, c. 1200-1815 (Oxford, 1999), tr. 311 trở đi. [102] Và đây là nguồn gốc cái tên “consol" (trái phiếu hợp nhất vô thời hạn) để chỉ các loại trái phiếu mới của chính phủ Anh được tiêu chuẩn hóa.
(TG) [103] Douglass C. North và Barry R. Weingast, "Constitutions and Commitment: The Evolution of Institutions Governing Public Choice in Seventeenth-Century England" (Hiến pháp và cam kết: Sự tiến hóa của các tổ chức quản lý sự lựa chọn của công chúng của nước Anh thế kỷ 17), Journal of Political Economy, 49, 4 (1989), tr. 803-32. Bài miêu tả kinh điển về cuộc cách mạng tài chính Anh là củaP. G. M. Dickson, The Financial Revolution in England: A Study in the Development of Public Credit, 1688- 1756 (Cuộc cách mạng tài chính ở Anh: Nghiên cứu về sự phát triển của tín dụng công, 1688-1756) (London, 1967). [104] Tontine được đặt theo tên của chủ nhà băng người Napoli, Lorenzo de Tonti. Với mỗi tontine, nhà đầu tư sẽ nhận được khoản cổ tức hằng năm trên vốn góp của mình. Khi mỗi nhà đầu tư chết, phần góp của người đó sẽ được phân phối lại cho những người đang còn sống. Quá trình này tiếp diễn cho tới khi chỉ còn duy nhất một nhà đầu tư còn sống. Người mua tontine chỉ nhận được cổ tức và không được hoàn vốn. [105] Bài tường thuật hay nhất về cuộc khủng hoảng tài chính này của Pháp là của J. F. Bosher, French Finances, 1770-1795 (Tài chính Pháp, 1770-1795), (Cambridge, 1970). [106] Larry Neal, The Rise of Financial Capitalism: International Capital Markets in the Age of Reason (Sự đi lên của nền tư bản tài chính: Các thị trường vốn quốc tế trong Thời đại Lý trí) (Cambridge, 1990). [107] Hansard (Bộ mới), cuốn XVIII, tr. 540-43. [108] Xem miêu tả chi tiết của Niall Ferguson, The World's Banker: The History of the House of Rothschild (Nhà ngân hàng của thế giới: Lịch sử nhà Rothschild) (London, 1998). Xem cả Herbert H. Kaplan, Nathan Mayer Rothschild and the Creation of a Dynasty: The Critical Years, 1806-1816 (Nathan Mayer Rothschild và sự sáng lập ra một triều đại: Những năm quan trọng, 1806-1816) (Stanford, 2006). [109] Kho Lưu trữ Rothschild, London, XI/109, Nathan Rothschild gửi tới các anh em Amschel, Carl và James, 2/1/1816. [110] Kho Lưu trữ Rothschild, London, XI/109/2/2/156, Salomon, Paris, gửi tới Nathan, London, 29/10/1815. [111] Xem Nam tước [Victor] Rothschild, The Shadow of a Great Man (Cái bóng của một người đàn ông vĩ đại) (London, 1982). [112] Bán đảo gồm hai nước Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha. [113] Philip Ziegler, The Sixth Great Power: Barings, 1762-1929 (Sức mạnh vĩ đại thứ sáu: Barings, 1762-1929) (London, 1988), tr. 94-95. [114] Heinrich Heine, Ludwig Börne - ein Denkschrift: Sämtliche Schriften (Kỷ niệm về Ludwig Börne: Toàn tập tác phẩm), tập IV (Munich, 1971), tr. 27.
[115] Heinrich Heine, "Lutetia" trong Sämtliche Schriften, tập V (Munich, 1971), tr. 321 trở đi, 353. [116] Khuyết danh, The Hebrew Talisman (Tấm bùa Do Thái) (London 1840), tr. 28 trở đi. [117] Henry Iliowzi, 'In the Pale': Stories and Legends of the Russian Jews (Những câu chuyện và truyền thuyết của người Do Thái ở Nga) (Philadelphia, 1897). [118] Song Hongbing, Chiến tranh tiền tệ, Hồ Ngọc Minh dịch, NXB Trẻ, 2008. [119] Richard McGregor, "Chinese Buy into Conspiracy Theory" (Người Trung Quốc tin theo thuyết âm mưu), Financial Times, 26/9/2007. [120] Marc Flandreau và Juan H. Flores, "Bonds and Brands: Lessons from the 1820s" (Trái phiếu và thương hiệu: Những bài học từ thập kỷ 1820), bài viết cho thảo luận của Trung tâm nghiên cứu Chính sách kinh tế, 6420 (8/2007). [121] Xem danh sách hoàn chỉnh tất cả những đợt phát hành trái phiếu mà nhà Rothschild có liên quan tại J. Ayer, A Century of Finance, 1804 to 1904: The London House of Rothschild (Một thế kỷ tài chính, từ 1804 đến 1904: Nhà Rothschild ở London) (London, 1904), tr. 14-42. [122] Về Amsterdam, xem James C. Riley, International Government Finance and the Amsterdam Capital Market (Tài chính chính phủ quốc tế và thị trường vốn Amsterdam) (Cambridge, 1980), tr. 119-94. [123] Đã có lúc, khi Giám đốc Kho bạc Phổ Christian Rother muốn sửa đổi các điều khoản sau khi hợp đồng cho vay đã được ký kết, Nathan nổi giận đùng đùng: “Ông bạn thân mến, tôi đã hoàn thành nghĩa vụ của mình với Thượng đế, với nhà vua nước ông và với Bộ trưởng Tài chính von Rother, tất cả tiền của tôi đã tới chỗ ông tại Berlin... giờ thì đến lượt ông và nghĩa vụ của ông, là phải giữ lấy lời mình và không được nảy sinh những ý tưởng mới, tất cả mọi thứ phải được giữ nguyên theo thỏa thuận giữa những người đàn ông như chúng ta, và đó là điều tôi trông đợi, như ông có thể thấy trong việc tôi giao tiền cho ông. Mưu đồ đó không thể làm hại gìN. M. Rothschild, ông ta có tiền, có sức mạnh và thế lực, mưu đồ đó chỉ vô dụng thôi, và nhà vua Phổ, Hoàng thân Hardenberg và Bộ trưởng Rother sẽ hết sức hài lòng và sẽ nói lời cảm ơn với Rothschild, người gửi cho các ông rất nhiều tiền và huy động tín dụng cho nước Phổ.” Việc một người Do Thái sinh ra trong khu Do Thái ở Frankfurt có thể viết với lời lẽ như vậy cho một viên chức Phổ cho thấy nhiều điều về cuộc cách mạng xã hội mà Nathan Rothschild và các anh em của ông ta là hiện thân. (TG) [124] Niall Ferguson, "The first 'Eurobonds': The Rothschilds and the Financing of the Holy Alliance, 1818-1822" (Những trái phiếu châu Âu đầu tiên: Nhà Rothschild và việc cấp vốn cho Liên minh Thần thánh) trong
William N. Goetzmann vàK. Geert Rouwenhorst (cb), The Origins of Value: The Financial Innovations that Created Modern Capital Markets (Nguồn gốc của giá trị: Những sáng kiến tài chính đã tạo nên thị trường vốn hiện đại) (Oxford, 2005), tr. 311-23. [125] Johann Heinrich Bender, Über den Verkehr mit Staatspapieren in seinen Hautrichtungen... (Về sự buôn bán các trái phiếu nhà nước), Als Beylageheft zum Archiv für die Civilist[ische] Praxis, tập VIII (Heidelberg, 1825), tr. 6 trở đi. [126] Là những trái phiếu được các công ty xếp hạng tín dụng đánh giá cao, có rủi ro thanh toán thấp. [127] Heine, Ludwig Börne, tr. 28. [128] Alfred Rubens, Anglo-Jewish Portraits (Chân dung những người Do Thái Anh) (London, 1935), tr. 299. [129] Times, 15/1/1821. [130] Bertrand Gille, Histoire de la Maison Rothschild (Lịch sử nhà Rothschild), tập I: Des origines à 1848 (Khởi đầu đến 1848) (Geneva, 1965), tr. 487. [131] Richard Hofstadter, The Age of Reform from Bryan to F. D. R. (Thời kỳ cải cách từ Bryan tới F.D.R.) (London, 1962), tr. 75 trở đi. [132] Hermann Fürst Pückler, Briefe eines Verstorbenen (Thư người chết), Heinz Ohff cb (Kupfergraben, 1986), tr. 7. [133] Đó là J. A. Hobson, tác giả của Imperialism: A study (Chủ nghĩa đế quốc: một nghiên cứu, 1902). Mặc dù nổi tiếng là một trong những nhà phê phán theo đường lối tự do sớm nhất về chủ nghĩa đế quốc nhưng Hobson lại có thái độ thù địch chống Do Thái một cách cổ điển trong vấn đề tài chính: “Bằng cách kiểm soát lượng lớn trái phiếu và cổ phiếu, bằng cách mở các công ty, bằng cách kiểm soát những biến động giá, những nhà tài phiệt trên thị trường chứng khoán thu lợi về cho mình. Những doanh nghiệp lớn đó - trong các lĩnh vực ngân hàng, môi giới, chiết khấu thương phiếu, cho vay, xúc tiến doanh nghiệp - tạo thành cốt tủy của chủ nghĩa tư bản quốc tế. Chúng kết dính với nhau bằng những ràng buộc chặt chẽ nhất về mặt tổ chức, luôn luôn có liên hệ gần gũi nhất và nhanh chóng nhất với nhau, an tọa tại trung tâm thủ đô kinh doanh ở tất cả các quốc gia và, ở châu Âu, bị kiểm soát chủ yếu bởi những người thuộc một chủng tộc riêng biệt và lạ kỳ, với hàng thế kỷ kinh nghiệm tài chính, chúng chiếm một vị trí đặc biệt để kiểm soát chính sách của các dân tộc." (TG) [134] J. A. Hobson, Imperialism: A Study (Nghiên cứu về chủ nghĩa đế quốc) (London, 1902),