Chiến Tranh Không Có Một Khuôn Mặt Phụ Nữ

phần lớn dân cư các thành phố lớn đã

phần lớn dân cư các thành phố lớn đã

phần lớn dân cư các thành phố lớn đã sống trong các chung cư, được chia giữa các gia đình hay những người độc thân. (NDF) [32]Một loại bánh mì có nhân thập cẩm của Nga. (ND) [33]Nguyên văn (tiếng Pháp): tutoyer, tức xưng mày tao với nhau. (ND) [34]Một thứ tim xắm nhồi nhân thịt bò hay lợn. (NDF) [35]Cuộc nổi loạn của các cựu tù binh Tiệp Khắc (gần 45.000 người) chống lại những người Bônsêvích, giữa tháng Năm và tháng Tám 1918, ờ vùng Volga, Oural và Sibéri. Binh đoàn Tiệp Khắc liên minh với lực lượng Bạch vệ, và đặc biệt với quân đội của đô đốc Koltchak. (NDF) [36]Mikhail Kalinin, chủ tịch Xô viết tối cao (tư 1922 đển 1938, thân cận của Stalin, đã bảo lãnh cho các cuộc thanh trừng. (NDF) [37]Chơi chữ: Trong biệt danh Stalin, có Stal nghĩa là thép. (NDF) [38]Livre : Đơn vị đo lường, bằng nửa kilogam [39]Lò sưởi truyền thống trong nhà người Nga là một khối lập phương dùng để sưởi ấm cả các phòng liền kề. Bên dưới cùng là bếp lò cũng dùng làm lò

nướng. Đỉnh gần giáp trần nhà : nói chung dành cho trẻ con và người già. (NDF) [40]Nguyên soái Semen Boudienny (1883-1973) là người chỉ huy nối tiếng của quân đoàn kỵ binh số 1 của Hồng quân; nguyên soái Kliment Vorochilov (1881-1969), trong nội chiến là ủy viên Hội đồng quân sự cách mạng và chỉ huy nhiều quân đoàn và mặt trận. (NDF) [41]Áo khoác dài lót lông thú của người miền núi và người Cô-dắc (ND) [42]Đại đội Cô-dắc (nguyên gồm 100 người) (NDF). [43]Xe do ngựa kéo và trang bị súng máy, là phiên bản thô sơ của súng máy-tự hành, rất phổ biến trong thời nội chiến (NDF). [44] Một kiểu áo choàng dài bằng dạ hoàn tất trang phục của người xứ Caucase. (NDF) [45]Cửa hàng lớn do quân đội quản lý, ở đó có thể mua cả các vật dụng cung ứng của quân đội, lẫn hàng thông thường. (NDF) [46]Đấy là tên gọi bộ phận mặt trận hình vòng cung, ở gần Koursk, nơi vào năm 1943 đã diễn ra trận đánh xe tăng lớn nhất trong Chiến tranh thế giới lần thứ hai, kết quả phần thắng thuộc về quân đội Liên Xô. (NDF) [47]Cách gọi tắt bằng các chữ cái của "phụ tá chính trị viên". (NDF) [48]Ngày quốc tế phụ nữ. [49]Những đơn vị du kích theo khuynh hướng dân tộc chủ nghĩa do sémion Bandera chỉ huy, tiến hành một cuộc chiến đấu vũ trang trong những năm 1950, chổng lại việc Liên Xô sáp nhập vùng tây Ukrain. (NDF) [50]Là nhà thơ và nhà tiểu thuyết, tác giả gần tám mươi tác phấm, Lidia Tcharskaïa (1875-1937) đặc biệt được các cô gái yêu mến, trước Cách mạng tháng Mười. (NDF) [51]Làng Cô-dắc. (NDF)

[52]Tên hiệu viết tắt của các máy kéo chế tạo tại Sverdlovsk. (NDF) [53]Ký hiệu của xí nghiệp Nhà nước chuyên cho các nông trường thuê vật tư kỹ thuật, tồn tại cho đến năm 1958. (NDF). [54]Bài hát nối tiếng thời nội chiến bắt đầu bẳng: "Lệnh đã được ban ra, anh đi về hướng Tây, nàng đi hướng ngược lại. Những người Komsomol lên đường chiến đấu." (NDF) [55]Những người được phái đến các đơn vị dự bị để chọn tuyển quân cho đơn vị mình. (ND) [56]Trong lục quân xô viết, cấp hàm nằm giữa cấp đai úy và cấp thiếu tá. (NDF) [57]"Mười năm cấm thư tín" là một công thức được thừa nhận, thường có nghĩa là người bị bắt đã bị bắn sau khi thẩm vấn và vờ làm án. (NDF) [58]Cách gọi truyền thống căn phòng dành để họp ở các đơn vị quân đội, trường học, xí nghiệp. (NDF) [59]Nghĩa là túi xách. [60]Phi đội Thần phong cảm tử của Nhật. [61]Vorochilov (Kliment lremovitch): Nguyên soái Liên Xô (1881-1969). (NDF) [62]

Chương TrướcHết chương

Bình Luận & Thảo Luận

Thảo luận cho Chương 66

Đang tải bình luận...