chương Vinh quang là một trong những khen thưởng quân sự bậc cao, được lập ra năm 1943. (NDF) [9]Vùng lưu đày ở Sibéri. (ND) [10]Hệ thống các cấp hàm trong quân đội Nga và quân đội Pháp (và cả quân đội Việt Nam) không hoàn toàn tương ứng với nhau. Trong khi dịch tên gọi các cấp hàm của các nhân vật ở đây, chúng tôi chủ yếu dựa theo bản tiếng Nga, là bản gốc của tác giả. (ND) [11]Trong tiếng Pháp người ta gọi là “vớ Nga”; đây là những băng vải thay vớ, vẫn còn sử dụng trong quân đội Nga. (ND) [12]Đây là những ngôi sao gắn trên cầu vai. (ND)
[13]Thiếu niên tiền phong Xô viết bắt buộc phải thắt khăn quàng đỏ khi đi học. (NDF) [14]Đây là cách gọi một số người trong thời Xô viết chuyên nghiên cứu lịch sử đương đại và tìm kiếm những người anh hùng bị lãng quên trong Thể chiến thứ hai. (NDF) [15]Trong sách này, tác giả dùng từ "Kháng chiến" để chỉ lực lượng dân sự, không thuộc quân đội, những người dân thường tự đứng lên tham gia các hoạt động chống quân Đức chiếm đóng, ở vùng sau lưng địch. Lực lượng này khác với lực lượng Du kích, cũng hoạt động sau lưng địch, nhưng được tổ chức chặt chẽ hơn, có khi thành từng sư đoàn... (ND) [16]Nữ sĩ quan đầu tiên trong quân đội Nga, nhà văn. Năm 1806 bà giả trai, đăng vào một trung đoàn kỵ binh, tham gia vào các cuộc chiến tranh chống Pháp năm 1807 và 1812-1814, đã là sĩ quan tùy tùng của nguyên soái Koutouzov. Là tác giả hồi ký “Nữ kỵ sĩ của Sa hoàng”. (NDF) [17]Cơ quan mật vụ Liên Xô. (ND) [18]Trong Chiến tranh thế giới lần thứ hai, các đơn vị, trung đoàn, tàu chiến… chiến đấu đặc biệt dũng cảm, được mang danh hiệu “cận vệ” [19]Nhà báo và nhà văn (1895-1926). Trong nội chiến, bà là chính ủy trong Hồng quân. (NDF) [20]Một chức vụ y tế không có tương đương trong hệ thống của Pháp; giữa y tá và bác sĩ. (NDF). Có lẽ giống với cấp y sĩ ở Việt Nam. (ND) [21]Chỉ những vùng cực đông của Nga, giữa Hồ Baikal và Thái Bình Dương. [22]Đơn vị thuộc NVKD được lệnh bắn chết những người tháo lui. (NDF) [23]Bài hát ái quốc nổi tiếng, kêu gọi nhân dân đứng lên chống xâm lược. (NDF) [24]Về viện trợ quân sự Hoa Kỳ đã cung cấp cho Liên Xô gần 150.000 xe và cam nhông Studebaker. (NDF)
[25]Nhạc củaN. Bogoslovski, lời của V. Lebedev-Koumatch. (NDF) [26]Dàn tên lửa phóng cùng lúc nhiều quả, còn được gọi là “đàn ống của Staline”. (NDF) [27]Bốt to bằng da đi mùa đông ở Nga. [28]Hệ thống cấp hiệu này đã được giản đơn hóa vào năm 1943. (NDF) [29]Theo truyền thống Nga, người sắp chết phải được mặc quần áo mới, ít nhất, cũng là áo quần áo sạch sẽ. (NDF) [30]Bộ phận nhỏ ra phía trước tàu. (NDF) [31]Cho đến cuối những năm 1960,