phần xuất phát từ ngôn ngữ cổ Bhotani (Bhotani Jib - jib có
nghĩa là phương ngữ). Một tập hợp các phương ngữ cổ được sửa đổi do nhu cầu giữ bí mật, nhưng chủ yếu là ngôn ngữ đi săn của Bhotani, các sát thủ đánh thuê trong những cuộc Chiến tranh Sát thủ đầu tiên. CHAUMAS (Aumas theo một số phương ngữ): độc dược cho vào thức ăn dạng rắn, phân biệt với độc dược sử dụng theo cách khác. CHAUMURKY (Musky hay Murky theo một số phương ngữ): độc dược cho vào nước uống. CHÂN NGÃ ẢNH: bức chân dung được
tạo ra từ máy chiếu shigawire, loại máy có khả năng tái tạo những chuyển động tế vi được cho là truyền tải bản chất của cái ngã. CHEOPS: cờ kim tự tháp; môn cờ gồm chín cấp độ, với mục đích kép là đưa con hậu của mình lên đỉnh và chiếu tướng của đối phương. CHEREM: hội ái hữu của những người chung một mối thù (thường là để trả thù). CHỈ SỐ CẶP ĐÔI: sổ ghi chính của dòng Bene Gesserit về chương trình nhân giống loài người nhằm mục đích tạo ra Kwisatz Haderach.
CHIẾN TRANH SÁT THỦ: hình thức chiến tranh hạn chế được phép tiến hành trong khuôn khổ Đại Hiệp định và Hòa ước Hiệp hội. Mục tiêu giảm thiểu sự liên lụy đến những người ngoài vô tội. Luật quy định phải công bố chính thức mục đích giết người và hạn chế vũ khí được phép. CHOAM: tên viết tắt của Combine Honnette Ober Advancer Mercantiles - tập đoàn phát triển vũ trụ, do Hoàng đế và các Đại gia tộc cai quản, với các đối tác hùn vốn là Hiệp hội và Bene Gesserit.
CHUẨN (Na): một tiền tố có nghĩa là “được chỉ định” hay “người kế tiếp trong hàng”. Như vậy, chuẩn Nam tước có nghĩa là người sẽ thừa kế tước Nam. CHUSUK: hành tinh thứ tư của hệ Theta Shalish; được gọi là “Hành tinh Nhạc” nổi tiếng về chất lượng nhạc cụ (Xem Varota). CHUYÊN VIÊN THỜI TIẾT: người được huấn luyện các phương pháp đặc biệt để tiên đoán thời tiết ở Arrakis, trong đó có khả năng đóng cọc xuống cát rồi luận từ các hình do gió vẽ ra trên cọc.
CIELAGO: loài dơi Arrakis được làm cho thích nghi với việc truyền tin. CỘT LỬA: một loại tên lửa đơn giản dùng làm pháo hiệu trên sa mạc. CUTTERAY: một kiểu súng laze tầm ngắn, chủ yếu được dùng làm công cụ cắt và dao mổ của bác sĩ phẫu thuật. CỬA AN TOÀN hay RÀO AN TOÀN: một tấm chắn năm lớp đặt ở lối thoát hiểm, dành cho những người được lựa chọn khi bị truy đuổi. (Xem Tấm chắn năm lớp). D
DAO CON: loại dao lưỡi mỏng, ngắn (mũi thường tẩm độc) dành cho tay trái trong khi giao đấu có sử dụng tấm chắn. DAO PHA LÊ: con dao thiêng của người Fremen trên Arrakis. Nó được làm từ răng con sâu cát đã chết, chế tác thành hai dạng. Hai dạng đó là “cố định” và “bất định”. Con dao bất định phải luôn luôn đặt kề cận điện trường của cơ thể người nếu không sẽ bị phân rã. Dao cố định thì được xử lý để có thể giữ lâu dài. Cả hai dạng đều dài khoảng 20cm. DAR AL-HIKMAN: ngôi trường chuyên về chuyển dịch và diễn giải [các văn
bản] tôn giáo. DERCH: rẽ phải; hiệu lệnh của người cưỡi sâu cát. DICTUM FAMILIA: điều khoản của Đại Hiệp định, ngăn cấm việc ám sát hoàng thân hoặc thành viên một Đại Gia tộc bằng cách phản bội không chính thức. Luật này vạch ra khuôn khổ hình thức và giới hạn những biện pháp ám sát. DISTRANS: thiết bị dùng để gây dấu ấn thần kinh tạm thời lên hệ thần kinh của những con chim Chiroptera. Khi đó tiếng kêu bình thường của con vật sẽ mang dấu ấn thông điệp, dấu ấn này có thể được
một distrans khác lọc ra khỏi sóng âm. DÙI GỌI: chiếc cọc ngắn một đầu có gắn quả lắc điều khiển bằng lò xo. Mục đích: khi được cắm xuống cát, nó sẽ phát những tiếng “thùng thùng” để gọi Shaihulud đến. (Xem Móc bắt Ngài tạo). DỤNG CỤ SA PHỤC: bộ dụng cụ sửa chữa và thay thế thiết yếu cho sa phục. Đ ĐẠI GIA TỘC: kẻ nắm giữ các thái ấp hành tinh; doanh nhân liên hành tinh (Xem Gia tộc ở dưới).
ĐẠI HIỆP ĐỊNH: thỏa ước vũ trụ được thực thi dưới sự cân bằng quyền lực giữa Hiệp hội, các Đại Gia tộc và Đế quốc. Điều khoản chính của nó nghiêm cấm sử dụng vũ khí nguyên tử nhằm vào mục tiêu con người. Mỗi điều khoản của Đại Hiệp định đều bắt đầu bằng câu: “Các thể thức này phải được tuân thủ...” ĐẠI THƯƠNG THUYỀN: tàu chở hàng cỡ lớn thuộc hệ thống vận tải của Hiệp hội Không gian. ĐÈN CẦU: thiết bị chiếu sáng dạng phao treo, hoạt động bằng cách tự nạp năng lượng (thường bằng pin hữu cơ).
ĐỊA HÀO: một rãnh địa chất kéo dài, hình thành khi mặt đất sụt xuống vì những vận động trong các lớp địa chất bên dưới. ĐIỀU ĐEN TỐI: uyển ngữ dùng để chỉ những điều mê tín dễ lây truyền mà Missionaria Protectiva dạy cho các nền văn minh dễ bị ảnh hưởng. ĐỘC DƯỢC THẶNG DƯ: một phát minh được cho là của Mentat Piter de Vries, kẻ nào bị cấy chất này vào cơ thể thì sau đó sẽ phải tiêm thuốc giải độc liên tục. Bất cứ lúc nào ngừng tiêm thuốc giải độc, nạn nhân sẽ chết.
E ECAZ: hành tinh thứ tư của hệ Alpha Centauri B; thiên đường của nhà điêu khắc, gọi như vậy vì đây là quê hương của fogwood, loài cây có khả năng biến hình ngay tại chỗ chỉ nhờ sức mạnh tư duy của con người. EL-SAYAL: “mưa cát”. Một trận mưa bụi, do bão coriolis mang xuống độ cao trung bình (khoảng 2.000m). El-sayal thường đem độ ẩm đến cho mặt đất. ELACCA (THUỐC): loại thuốc mê được chế ra bằng cách đốt gỗ elacca có hạt đỏ như máu của hành tinh Ecaz. Nó
có tác dụng triệt tiêu gần như toàn bộ khả năng tự bảo tồn. Da của người uống thuốc có màu cà rốt đặc trưng. Thường dùng cho các đấu sĩ nô lệ sắp ra đấu trường. F FAI: cống vật bằng nước, loại hình thuế chính ở Arrakis. FAUFRELUCHES: quy tắc phân chia giai cấp nghiêm ngặt mà Đế quốc buộc phải tuân theo. “Một chỗ cho mỗi người, và mỗi người ở đúng chỗ mình.” FEDAYKIN: Những chiến binh cảm tử
Fremen; trong lịch sử: một nhóm được thành lập và tuyên thệ hy sinh mạng sống để chấn chỉnh điều sai trái. FIQH: tri thức, lề luật tôn giáo; một trong những nguồn gốc nửa truyền thuyết của tôn giáo Phiêu dân Zensunni. FREMEN: các bộ tộc tự do của hành tinh Arrakis; cư dân sa mạc, hậu duệ còn sót lại của Phiêu dân Zensunni. (“Sa Tặc” theo Từ điển Đế quốc). FREMKIT: bộ công cụ để sống sót trong sa mạc, sản phẩm của người Fremen. G
GALACH: ngôn ngữ chính thức của Đế quốc. Là ngôn ngữ lai Inglo-Slavic, với dấu vết rõ rệt của các thuật ngữ văn hóachuyên môn từng được sử dụng trong suốt chuỗi di cư dài của loài người. GAMONT: hành tinh thứ ba của hệ Niushe; đáng chú ý bởi nền văn hóa chuộng khoái lạc và những kiểu cách ái ân kỳ lạ. GÁNH NẶNG NƯỚC: tiếng Fremen: một nghĩa vụ trọng đại. GẠO PUNDI: một giống gạo đột biến, hạt có hàm lượng đường tự nhiên cao,
dài tới 4cm; sản phẩm xuất khẩu chính của Caladan. GARE: đồi có đỉnh bằng. GEYRAT: tiến thẳng phía trước; hiệu lệnh của người cưỡi sâu cát. GHAFLA: tự để mình bị sao lãng. Nghĩa rộng: người hay thay đổi, kẻ không đáng tin cậy. GHANIMA: thứ gì đó có được trong chiến trận hoặc trong trận tỉ thí tay đôi. Thường là một vật kỷ niệm từ cuộc chiến được giữ để khêu gợi ký ức.
GIA TỘC: đặc ngữ dùng để chỉ Bộ tộc cai trị một hành tinh hay hệ hành tinh. GIA TỘC GINAZ: từng một thời là đồng minh của Công tước Leto Atreides. Họ bị đánh bại trong cuộc Chiến tranh Sát thủ với Grumman. GIEDI PRIME: hành tinh của hệ Ophiuchi B (36), quê hương của Gia tộc Harkonnen. Là một hành tinh có thể sống được ở mức trung bình, với phạm vi quang hợp tích cực thấp. GIỌNG NÓI: kỹ năng phối hợp đặc biệt do Bene Gesserit phát minh, cho phép người thành thạo kỹ năng này có thể sai
khiến người khác chỉ bằng cách lựa chọn những âm sắc của giọng nói. GIUDICHAR: một sự thật thần thánh. (Thường gặp trong thành ngữ Giudichar mantene: một chân lý nguyên tuyền và phụ trợ). GOM JABBAR: kẻ thù cậy quyền; chiếc kim độc đặc biệt tẩm chất siêu cyanide ở mũi, thường được các Tổng quản Bene Gesserit dùng để kiểm tra ý thức của con người, ai không qua được thì sẽ chết. GRIDEX PLANE: thiết bị tách điện vi sai dùng để tách cát ra khỏi quặng hương dược; sử dụng trong giai đoạn tinh lọc
hương dược thứ hai. GRUMMAN: hành tinh thứ hai trong hệ Niushe; đáng chú ý chủ yếu bởi mối thù truyền kiếp giữa gia tộc cai trị hành tinh này (Moritani) với Gia tộc Ginaz. H HAGAL: “Hành tinh Ngọc” (II Theta Shaowei), được khai thác dưới thời Shaddam I. HAIIIII-YOH!: lệnh hành động; hiệu lệnh của người cưỡi sâu cát. HAJJ: hành trình thần thánh.
HAJRA: hành trình tìm kiếm. HAL YAWM: “Rốt cuộc thì!..” Một câu ca thán của người Fremen. HARJ: chuyến hành trình, di cư qua sa mạc. HARMONTHEP: Insley đã lấy tên này theo tên của một hành tinh để gọi trạm dừng chân thứ sáu trong cuộc di cư của người Zensunni. Nó được cho là một vệ tinh không còn tồn tại của Delta Pavonis. HIEREG: trại tạm thời của người Fremen trên sa mạc.
HIỆP HỘI: Hiệp hội Không gian, một nhánh trong thế kiềng ba chân về chính trị duy trì Đại Hiệp định. Hiệp hội là trường thứ nhì chuyên đào tạo về tinh thần-thể chất (Xem Bene Gesserit) sau cuộc Thánh chiến Butler. Ngày bắt đầu sự độc quyền của Hiệp hội trong du hành và vận tải không gian cũng như trong hoạt động ngân hàng quốc tế được coi là điểm khởi đầu của Lịch Đế quốc. HIỆP HỘI KHÔNG GIAN: xem Hiệp hội. HIỆU ỨNG HOLTZMAN: hiệu ứng đẩy cực âm của một máy phát tấm chắn.
HỌP THỦ LĨNH: khác với họp Hội đồng. Là hội nghị chính thức của các lãnh tụ Fremen để chứng kiến một trận tỉ thí qua đó xác định lãnh tụ tối cao của bộ tộc (Họp Hội đồng là cuộc họp nhằm đạt đến những quyết định liên quan đến tất cả các bộ tộc). HỘI ĐỒNG TỐI CAO: nhóm chóp bu của Landsraad, được trao quyền hành động như tòa án tối cao trong những cuộc tranh chấp giữa các Gia tộc. HUẤN LUYỆN: khi dùng để nói về Bene Gesserit, danh từ vốn dĩ thông thường này mang một nghĩa đặc biệt, ý
nói sự rèn luyện đối với thần kinh và hệ cơ (Xem Bindu và Prana) được tiến hành ở cấp độ khả dĩ cuối cùng mà chức năng tự nhiên cho phép. HUYỀN THUẬT: đặc ngữ, dùng để chỉ một cái gì đó dự