chương 13,14. [522] David M. Rowe, "The Tragedy of Liberalism: How Globalization Caused the First World War" (Bi kịch của chủ nghĩa tự do: Toàn cầu hóa đã gây ra Thế chiến thứ nhất thế nào?), Security Studies, 14,3 (Xuân 2005), tr. 1-41. [523] Ví dụ hãy xem Fareed Zakaria, The Post-American World (Thế giới hậu Mỹ) (New York, 2008) và Parag Khanna, The Second World: Empires and Influence in the New Global Order (Thế giới thứ hai: Các đế quốc và ảnh hưởng trong trật tự thế giới mới) (London, 2008). [524] Chơi chữ: emerging market (thị trường mới nổi) và emergency (sự khẩn cấp). [525] Thuật ngữ “các thị trường mới nổi” lần đầu tiên được sử dụng bởi nhà kinh tế học Antoine van Agtmael của Ngân hàng Thế giới và thập niên 1980. (TG) [526] Jim Rogers, A Bull in China: Investing Profitably in the World's Greatest Market (Thị trường đi lên ở Trung Quốc: Đầu tư tạo lợi nhuận trên
thị trường lớn nhất thế giới) (New York, 2007). [527] Chơi chữ: mất áo sơ mi (lose shirt) nghĩa bóng là mất sạch cơ nghiệp. [528] Robert Blake, Jardine Matheson: Traders of the Far East (Jardine Matheson: Những thương buôn châu Á) (London,1999), tr. 91. Xem cả Alain Le Pichon, China Trade and Empire: Jardine, Matheson & Co. and the Origins of British Rule in Hong Kong, 1827-1843, (Thương mại với Trung Quốc và đế quốc: Jardine, Matheson & Co. và nguồn gốc sự cai trị của Anh ở Hồng Kông, 1827-1843) (Oxford / New York, 2006). [529] Kho Lưu trữ Rothschild, London, RFamFD/13A/l; 13B/1; 13C/1; 13D/1; 13D/2; 13/E. [530] Henry Lowenfeld, Investment: An Exact Science (Đầu tư: Một môn khoa học chính xác) (London, 1909), tr. 61. [531] John Maynard Keynes, The Economic Consequences of the Peace (Các tác động kinh tế của hòa bình) (London, 1919),