Đồng Tiền Lên Ngôi

chương 5.

chương 5.

chương 5. [448] Bernake, "Housing, Housing Finance, and Monetary Policy". Xem cả Roger Loewenstein, "Who Needs the Mortgage-Interest Deduction?" (Ai là người cần trừ lãi suất thế chấp vay mua nhà?), New York Times Magazine, 5/3/2006. [449] Ngày nay, khoảng 37 triệu cá nhân và cặp vợ chồng Mỹ xin khấu trừ đối với các khoản cho vay mua nhà dưới một triệu đô la, đổi lại là thâm hụt 76 tỷ đô la cho ngân khố Mỹ. (TG) [450] Nigel Lawson, The View from No. 11: Memoirs of a Tory Radical (Nhìn từ số 11 phố Downing: Hồi ký của một thành viên cấp tiến đảng Bảo thủ Anh) (London, 1992), tr. 821.

[451] Living in Britain: General Household Survey 2002 (Sống ở nước Anh: Tổng điều tra về các hộ gia đình 2002) (London, 2003), tr. 30: http://www.statistics.gov.uk/cci/nugget.asp?id=821. [452] Ned Eichler, "Homebuilding in the 1980s: Crisis or Transition?" (Xây nhà vào những năm 1980: Khủng hoảng hay sự chuyển tiếp?), Annals of the American Academy of Political and Social Science, 465 (1/1983), tr. 37. [453] Maureen O'Hara, "Property Rights and the Financial Firm" (Quyền sở hữu bất động sản và công ty tài chính), Journal of Law and Economics, 24 (10/1981), tr. 317-32. [454] Đạo luật tối quan trọng đó là Đạo luật Bãi bỏ điều tiết các Tổ chức nhận tiền gửi và Kiểm soát tiền tệ năm 1980, và Đạo luật Garn-St Germain về các tổ chức nhận tiền gửi năm 1982. (TG) [455] Eichler, "Homebuilding", tr. 40. Xem cả HenryN. Pontell và Kitty Calavita, "White-Collar Crime in the Savings and Loan Scandal" (Tội phạm cổ cồn trắng trong vụ bê bối Tiết kiệm và Cho vay), Annals of the American Academy of Political and Social Science, 525 (1/1993), tr. 31-45; Marcia Millon Cornett và Hassan Tehranian, "An Examination of the Impact of the Gam-St Germain Depository Institutions Act of 1982 on Commercial Banks and Savings and Loans" (Xem xét tác động của Đạo luật Tổ chức Gửi tiền Gam-St Germain 1982 đối với các ngân hàng thương mại và quỹ Tiết kiệm và Cho vay), Journal of Finance, 45, 1 (3/1990), tr. 95-111. [456] HenryN. Pontell và Kitty Calavita, "The Savings and Loan Industry" (Ngành Tiết kiệm và Cho vay), Crime and Justice, 18 (1993), tr. 211. [457] Như trên, tr. 208-09. [458] F. Stevens Redbum, "The Deeper Structure of the Savings and Loan Disaster" (Cấu trúc sâu xa hơn của thảm họa Tiết kiệm và Cho vay), Political Science and Politics, 24,3 (9/1991), tr. 439. [459] Pontell và Calavita, "White-Collar Crime", tr. 37. [460] Allen Pusey, "Fast Money and Fraud" (Tiền nhanh và sự lừa đảo), New York Times, 23/4/1989. [461] K. Calavita, R. Tillman, vàH. N. Pontell, "The Savings and Loan Debacle, Financial Crime and the State" (Sự sụp đổ Tiết kiệm và Cho vay, Tội phạm tài chính và nhà nước), Annual Review of Sociology, 23 (1997), tr. 23. [462] Pontell và Calavita, "Savings and Loans Industry", tr. 215. [463] Cần giải thích rõ hơn điểm này: Cũng cùng một logic như việc dàn xếp cho vay qua lại, việc huy động vốn móc nối (linked financing) bao gồm gửi tiền vào một tổ chức tiết kiệm (thrift), đổi lại người gửi sẽ nhận được một khoản cho vay. Ở đây Renda gửi các khoản tiền lớn được môi giới vào

các tổ chức tiết kiệm, nhờ đó ông ta nhận được món tiền hoa hồng, đổi lại những người vay, với các “chướng ngại” về tín dụng, nhận được một khoản vay hậu hĩnh từ tổ chức tiết kiệm. [464] Calavita, Tillman và Pontell, "Savings and Loan Debacle", tr. 24. [465] Allen Pusey và Christi Harlan, "Bankers Shared in Profits from 1- 30 Deals" (Các nhà ngân hàng chia lợi nhuận từ các hợp đồng đường 1-30), Dallas Morning News, 29/1/1986. [466] Allen Pusey và Christi Harlan, "1-30 Real Estate Deals: A 'Virtual Money Machine'" (Các hợp đồng bất động sản 1-30: Một cỗ máy làm tiền đắc lực), Dallas Morning News, 26/1/1986. [467] Vụ việc khét tiếng nhất là của Charles Keating, khi tổ chức Tiết kiệm và Cho vay Lincoln của ông ta ở Irvine, California, đã nhận được sự ủng hộ của năm thượng nghị sĩ, trong đó có John McCain, khi tổ chức này bắt đầu chịu áp lực từ phía Ngân hàng Cho vay mua nhà Liên bang. McCain trước đó đã nhận các khoản quyên góp chính trị từ Keating, song đã được ủy ban Tư cách Thượng viện xóa tội danh hành động không phù hợp. (TG) [468] Pusey, "Fast Money and Fraud". [469] Pontell và Calavita, "White-Collar Crime", tr. 43. Xem cả Kitty Calavita và HenryN. Pontell, "The State and White-Collar Crime: Saving the Savings and Loans" (Nhà nước và tội phạm cổ cồn trắng: Cứu Tiết kiệm và Cho vay), Law Society Review, 28, 2 (1994), trT 297-324. [470] Thua lỗ lúc đầu được dự tính là cao hơn. Vào năm 1990 Cơ quan Kiểm toán nhìn trước lỗ lên tới 500 tỷ đô la. Những nơi khác ước tính một nghìn tỷ đô la hoặc hơn: Pontell và Calavita, "Savings and Loan Industry", tr. 203. [471] Xem thêm tường thuật sinh động của Michael Lewis, Liar's Poker (Trò poker của kẻ nói dối) (London, 1989), tr. 78-124. [472] Bernake, "Housing, Housing Finance, and Monetary Policy". [473] Vào cuối năm 2006, các công ty được chính phủ bảo hộ đã chiếm tỷ

Bình Luận & Thảo Luận

Thảo luận cho Chương 145

Đang tải bình luận...