Đồng Tiền Lên Ngôi

Chương 25) (TG)

Chương 25) (TG)

Chương 25) (TG) [420] Tôi biết ơn Gregory Clark vì những số liệu này. [421] Frederick B. Heath, "The Grenvilles, in the Nineteenth Century: The Emergence of Commercial Affiliations" (Nhà Grenville, thế kỷ 19: Sự xuất hiện những liên kết thương mại), Huntington Library Quarterly, 25,1 (11/1961), tr. 29. [422] Heath, "Grenvilles", tr. 32-33. [423] Như trên, tr. 35. [424] David Spring and Eileen Spring, "The Fall of the Grenvilles" (Sự sụp đổ của nhà Grenville), Huntington Library Quarterly, 19,2 (2/1956), tr. 166. [425] Như trên, tr. 77-78. [426] Chi tiết tại Spring và spring, "Fall of the Grenvilles", tr. 169-74. [427] Như trên, tr. 185. [428] Heath, "Grenvilles", tr. 39. [429] Spring và Spring, "Fall of the Grenvilles", tr. 183. [430] Heath, "Grenvilles", tr. 40. [431] Như trên, tr. 46. [432] Nguyên nghĩa, một khoản vay “mortgage” là một khoản vay dùng bất động sản (nhà, trang trại v.v) làm thế chấp. Với sự phát triển của “nền dân chủ sở hữu nhà ở" bàn đến trong chương này, từ này trong cách dùng quen thuộc đã trở thành “vay mua nhà thế chấp nhà”, tức là dùng chính căn nhà mình định mua làm tài sản thế chấp. Cách gọi đầy đủ nhất là “cho vay mua nhà đất thế chấp bằng nhà đất hình thành từ vốn vay", ở đây tùy nghĩa mà dùng cách gọi tắt phù hợp. [433] Ben Bernake, "Housing, Housing Finance, and Monetary Policy" (Nhà cửa, tài chính nhà đất và chính sách tiền tệ), diễn văn Hội thảo Jackson Hole ở Kansas của Ngân hàng Dự trữ Liên bang (31 /8/2007). [434] Louis Hyman, "Debtor Nation: How Consumer Credit Built

Postwar America" (Quốc gia con nợ Tín dụng tiêu dùng đã dựng nên nước Mỹ hậu chiến như thế nào), Luận án tiến sĩ chưa xuất bản (Đại học Harvard, 2007),

Bình Luận & Thảo Luận

Thảo luận cho Chương 141

Đang tải bình luận...