phần mạo hiểm của Công ty Đông Ấn Hà Lan) trong William N. Goetzmann vàK. Geert Rouwenhorst (cb), The Origins of Value: The Financial Innovations that Created Modern Capital Markets (Nguồn gốc của giá trị: Những sáng kiến tài chính tạo ra các thị trường vốn hiện đại) (Oxford, 2005), tr. 167. [206] Neal, "Venture Shares", tr. 169. [207] Ý nói những người đầu cơ giá lên (bull) tranh giành với những người đầu cơ giá xuống (bear) [208] Schama, Embarrassment of Riches, tr. 349 [209] Như trên, tr. 339. [210] Neal, "Venture Shares", tr. 169. [211] Frentrop, Corporate Governance, tr. 85. [212] Như trên, tr. 95-96.
[213] Trên lý thuyết, việc xóa bỏ tính bấp bênh của cổ tức trong tương lai khiến cổ phiếu bình thường cũng ngang với cổ phiếu ưu đãi, hay thậm chí trái phiếu. (TG) [214] Như trên, tr. 103. Xem thêm Neal, "Venture Shares", tr. 171. [215] Neal, "Venture Shares", tr. 166. [216] Findlay và O'Rourke, Power and Plenty, tr. 178. [217] Như trên, tr. 179-83. Xem thêm Sluiter, "Dutch Maritime Power", tr. 32. [218] Findlay và O'Rourke, Power and Plenty, tr. 208. [219] Femme S. Gaastra, "War, Competition and Collaboration: Relations between the English and Dutch East India Company in the Seventeenth and Eighteenth Centuries" (Chiến tranh, cạnh tranh và hợp tác: Quan hệ giữa người Anh và Công ty Đông Ấn Hà Lan vào thế kỷ 17-18), H. V. Bowen, Margarette Lincoln và Nigel Ribgy (cb), The Worlds of the East India Company (Các thế giới của Công ty Đông Ấn) (Leicester, 2002), tr. 51. [220] Gaastra, "War, Competition and Collaboration", tr. 58. [221] Ann M. Carlos và Stephen Nicholas, "'Giants of an Earlier Capitalism': The Chartered Trading Companies as Modern Multinationals" (Những người khổng lồ của nền tư bản thời kỳ đầu: Những công ty kinh doanh có điều lệ trong vai trò các công ty đa quốc gia hiện đại), Business History Review, 62, 3 (Thu 1988), tr. 398-419. [222] Principal-agent problem: còn gọi là vấn đề ủy thác và nhậm thác, tức nói đến tình huống mà lợi ích của người quản lý và của cổ đông xung khắc nhau. [223] Gaastra, "War, Competition and Collaboration", tr. 51. [224] Findlay và O'Rourke, Power and Plenty, tr. 183. [225] Như trên, tr. 185, hình 4.5. [226] Gaastra, "War, Competition and Collaboration", tr. 55. [227] Một chỉ số cho thấy sự thành công của Ngân hàng Amsterdam là chỉ số lạm phát theo giá tiêu dùng giảm từ mức 2% mỗi năm trong giai đoạn 1550-1608 xuống còn 0,9% mỗi năm trong giai đoạn 1609-1658, và chỉ còn 0,1% trong giai đoạn 1659-1779. Việc cổ phiếu VOC lên giá gần tám lần có thể so sánh với sự lên giá ở thị trường chứng khoán hiện đại sau khi được điều chỉnh theo lạm phát. (TG) [228] Jan de Vries và A. van der Woude, The First Modern Economy: Success, Failure and Perseverance of the Dutch Economy, 1500-1815 (Nền kinh tế hiện đại đầu tiên: Thành công, thất bại và sự bền bỉ của nền kinh tế Hà Lan, 1500-1815) (Cambridge, 1997), tr. 396. [229] Andrew McFarland Davis, "An Historical Study of Law's System" (Nghiên cứu lịch sử về Hệ thống của Law), Quarterly Journal of Economics, 1,3 (4/1887), tr. 292.
[230] H. Montgomery Hyde, John Law: The History of an Honest Adventurer (John Law: Lịch sử một kẻ phiêu lưu trung thực) (London, 1969), tr. 83. [231] Earl J. Hamilton, "Prices and Wages at Paris under John Law's System" (Giá cả và tiền lương ở Paris dưới hệ thống của John Law), Quarterly Journal of Economics, 51,1 (11/1936), tr. 43. [232] 42. Davis, "Law's System", tr. 300. [233] Như trên, tr. 305. [234] Thomas E. Kaiser, "Money, Despotism, and Public Opinion in Early Eighteenth-Century Finance: John Law and the Debate on Royal Credit" (Tiền, chế độ chuyên quyền và dư luận trong tài chính đầu thế kỷ 18: John Law và cuộc tranh luận về tín dụng hoàng gia), Journal of Modern History, 63,1 (3/1991), tr. 6. [235] Max J. Wasserman và Frank H. Beach, "Some Neglected Monetary Theories of John Law" (Một số thuyết tiền tệ bị bỏ qua của John Law), American Economic Review, 24,4 (12/1934), tr. 653. [236] James Macdonald, A Free Nation Deep in Debt: The Financial Roots of Democracy (Một đất nước tự do lún sâu trong nợ: Gốc rễ tài chính của nền dân chủ) (New York, 2003), tr. 192. [237] Kaiser, "Money", tr. 12. [238] Như trên, tr. 18. [239] Hamilton, "Prices and Wages", tr. 47. [240] Davis, "Law's System", tr. 317. [241] Antoin E. Murphy, John Law: Economic Theorist and PolicyMaker (John Law: Nhà lý thuyết kinh tế và lập pháp) (Oxford, 1997), tr. 233. [242] Hamilton, "Prices and Wages", tr. 55. [243] Murphy, John Law, tr. 201. [244] Như trên, tr. 190. [245] Còn có thể tìm thấy dấu tích của những người sống sót tại các hạt vùng Acadiana như St Charles, St James và St John Tẩy Giả. (TG) [246] Xem Larry Neal, The Rise of Financial Capitalism: International Capital Markets in the Age of Reason (Cambridge, 1990), tr. 74. [247] Kaiser, "Money", tr. 22. [248] Xem thêm bằng chứng về các nhà đầu cơ người Anh chạy khỏi Paris vào tháng 11 và 12 năm đó ở Neal, Financial Capitalism, tr. 68. [249] Murphy, John Law, tr. 213-14. [250] Như trên, tr. 205. [251] Nam tước Wharncliffe (biên soạn), The Letters and Works of Lady Mary Wortley Montagu (Những lá thư và bài viết của Phu nhân Mary Wortley Montagu) (Paris, 1837), tr. 321-22. [252] Earl J. Hamilton, "John Law of Lauriston: Banker, Gamester,
Merchant, Chief?" (John Law xứ Lauriston: Nhà ngân hàng, con bạc, nhà thương buôn, thủ lĩnh?), American Economic Review, 57, 2 (5/1967), tr. 273. [253] Murphy, John Law, tr. 201-2. [254] Hamilton, "John Law", tr. 276. [255] Murphy, John Law, tr. 239. Xem thêm Hamilton, "Prices and Wages", tr. 60. [256] Kaiser, "Money", tr. 16,20. [257] Như trên, tr. 22. [258] Murphy, John Law, tr. 235. [259] Như trên, tr. 250. [260] Hyde, haw, tr. 159. [261] Schama, Embarrassment of Riches, tr. 366 trở đi. [262] Như trên, tr. 367 trở đi. [263] Xem những ý kiến trái ngược nhau trong Neal, Financial Capitalism, tr. 89-117; Edward Chancellor, Devil Take the Hindmost: A History of Financial Speculation (Quỷ lấy nhiều nhất: Lịch sử đầu cơ tài chính) (London, 1999), tr. 58-95. [264] Chancellor, Devil Take the Hindmost, tr. 64. [265] Tiền thân của đảng Tự do. [266] Đạo luật Bong bóng xem việc lập các công ty mới mà không được phép theo luật định là bất hợp pháp và cấm các công ty đang tồn tại không được tiến hành các hoạt động nào không được nêu trong điều lệ của họ. (TG) [267] Câu nói trong Kinh Thánh về sự tái lâm của Chúa Jesus, rằng “Chúa sẽ đến thình lình như một kẻ trộm trong đêm”. [268] Như trên, tr. 84. [269] Neal, Financial Capitalism, tr. 90, 111-12. Như Neal đã nhận thấy, một nhà đầu tư mua một chứng khoán South Sea vào đầu năm 1720 và bán đi vào cuối năm, bỏ qua bong bóng ở giữa, vẫn sẽ có được 56% lợi nhuận mỗi năm. [270] Julian Hoppitt, 'The Myths of the South Sea Bubble" (Những truyền thuyết về vụ bong bóng South Sea), Transactions of the Royal Historical Society, 12 (2002), tr. 141-65. [271] Tom Nicholas, "Trouble with a Bubble" (Vấn đề bong bóng), Trường Kinh doanh Harvard, Trường hợp số N9-807-146 (28/2/2007), tr. 1. [272] William L. Silber, When Washington Shut Down Wall Street: The Great Financial Crisis of 1914 and the Origins of America's Monetary Supremacy (Lúc Washington đóng cửa Phố Wall: Cuộc Đại Khủng hoảng tài chính năm 1914 và nguồn gốc sự thống trị tiền tệ của Mỹ) (Princeton, 2006). [273] Niall Ferguson, "Political Risk and the International Bond Market between the 1848 Revolution and the Outbreak of the First World War" (Rủi ro về chính trị và thị trường trái phiếu quốc tế giữa cuộc Cách mạng 1848 và
lúc Thế chiến thứ nhất nổ ra), Economic History Review, 59,1 (2/2006), tr. 70-112. [274] New York Times, 23/10/1929. [275] Nicholas, "Trouble with a Bubble", tr. 4. [276] Như trên, tr. 6. [277] Chancellor, Devil Take the Hindmost, tr. 199 trở đi. [278] Xem Milton Friedman và Anna J. Schwartz, A Monetary History of the United States, 1867-1960 (Lịch sử tiền tệ Hoa Kỳ, 1867-1960) (Princeton, 1963), tr. 299-419. Chương "The Great Contraction" (Cuộc Đại co cụm) nên là một bài đọc cần thiết cho tất cả những người làm nghề tài chính. [279] Như trên, tr. 309, ghi chú 9. Tất cả những ai đọc ghi chú này sẽ hiểu vì sao Cục Dự trữ Liên bang lại nhanh chóng và hào phóng giúp đỡ JP Morgan mua Bear Sterns vào tháng 3/2007. [280] Như trên, tr. 315. [281] Như trên, tr. 317. [282] Như trên, tr. 396. [283] Như trên, tr. 325. [284] Như trên, tr. 328. [285] Cục Điều tra Số liệu thương mại Hoa Kỳ, Historical Statistics of the United States: Colonial Times to 1970 (Thống kê lịch sử của Hoa Kỳ: Từ thời thuộc địa tới năm 1970) (Washington, DC, 1975), tr. 1019. [286] Barry Eichengreen, Golden Fetters: The Gold Standard and the Great Depression, 1919-1939 (Xiềng xích vàng: Bản vị vàng và cuộc Đại Suy thoái, 1919-1939) (New York / Oxford, 1992). Xem cùng tác giả, 'The Origins and Nature of the Great Slump Revisited" (Nói lại về căn nguyên và bản chất của cuộc Đại Suy thoái), Journal of Economic History, 45, 2 (5/1992), tr. 213-39. [287] Xem Ben S. Bernanke, "The Macroeconomics of the Great Depression: A Comparative Approach" (Kinh tế học vĩ mô về cuộc Đại Suy thoái: Một cách tiếp cận so sánh), báo cáo NBER 4814 (8/1994). [288] Hyman P. Minsky, "Introduction: Can 'It' Happen Again? A Reprise" (Giới thiệu: Liệu "điều đó" có thể xảy ra lần nữa không? - Bàn lại) trong Inflation, Recession and Economic Policy (Brighton, 1982), tr. xi. [289] Fat-tail: một thuật ngữ thống kê để chỉ những biến cố hiếm khi xảy ra nhưng lại có hậu quả to lớn. [290] Chỉ số đã giảm 10% hoặc hơn vào 23 trong số 113 năm. [291] Xem Nicholas Brady, James C. Cotting, Robert G. Kirby, John R. Opel và Howard M. Stem, Report of the Presidential Task Force on Market Mechanisms (Báo cáo của lực lượng hành động của Tổng thống về các cơ chế thị trường), gửi cho Tổng thống Hoa Kỳ, Bộ trưởng Tài chính và Chủ
tịch Hội đồng Ngân hàng Dự trữ Liên bang (Washington, DC, 1/1988). Đặc biệt đáng quan tâm đối với các nhà sử học là sự so sánh với năm 1929: xem phụ lục VIII, tr. 1-13. [292] James Dale Davidson và William Rees-Mogg, The Great Reckoning: How the World Will Change in the Depression of the 1990's (Tính toán lớn: Thế giới sẽ thay đổi như thế nào trong cuộc suy thoái những năm 1990?) (London, 1991). [293] Xem góc nhìn của Greenspan về sự kiện đó trong Alan Greenspan, The Age of Turbulence: Adventures in a New World (Kỷ nguyên hỗn loạn: Những cuộc phiêu lưu ở Tân Thế giới) (New York, 2007), tr. 100-110. [294] Đây là loại lãi suất mà các ngân hàng cho vay lẫn nhau bằng các khoản dự trữ tại Hệ thống Liên bang, thường trong khoảng thời gian rất ngắn, ủy ban Thị trường Mở Liên bang, gồm bảy thành viên của Ban Thống đốc Cục Dự trữ Liên bang và mười hai chủ tịch các ngân hàng Dự trữ Liên bang khu vực, đặt ra một lãi suất mục tiêu trong các cuộc họp thường kỳ. Ngân hàng Dự trữ Liên bang New York có trách nhiệm làm cho lãi suất có hiệu lực thông qua các hoạt động thị trường mở (mua vào hoặc bán ra trái phiếu trên thị trường New York). (TG) [295] Cách diễn đạt của ông mang tính khó hiểu đặc trưng: “Rõ ràng, mức lạm phát thấp càng kéo dài liên tục đồng nghĩa với càng ít cảm giác bất định về tương lai, và tiền bù rủi ro (risk premium) càng thấp đồng nghĩa với giá chứng khoán càng cao... Song làm sao chúng ta biết được vào lúc nào thì niềm hưng phấn thiếu lý trí đã đẩy giá trị tài sản lên cao? Chúng ta, với tư cách là ngân hàng trung ương, không cần quan tâm liệu bong bóng tài sản tài chính sụp đổ có đe dọa làm suy yếu nền kinh tế thực... Song chúng ta không nên đánh giá thấp, hay dửng dưng trước mức độ phức tạp của các tác động qua lại lẫn nhau giữa các thị trường tài sản và nền kinh tế.” (TG) [296] Greenspan, Age of Turbulence, tr. 166. [297] Như trên, tr. 167. [298] Như trên, tr. 190-5. [299] Như trên, tr. 200-01. [300] Greenspan put, nói đến việc Greenspan luôn sẵn sàng giảm lãi suất để hỗ trợ thanh khoản cho thị trường. [301] Bản tường thuật hay nhất là của Bethany McLean và Peter Elkind, The Smartest Guys in the Room: The Amazing Rise and Scandalous Fall of Enron (Những kẻ thông minh nhất: sự đi lên đáng gờm và đi xuống đầy bê bối của Enron) (New York, 2003). [302] Công ty này ban đầu đã định đặt tên là Enteron, cho đến khi Tạp chí Phố Wall chỉ ra “enteron” là từ gốc Hy Lạp dùng để chỉ đường ruột. (TG) [303] Như trên, tr. 55. [304] Xem quan điểm của chính bà trong Mimi Swartz và Sherron
Watkins, Power Failure: The Inside Story of the Collapse of Enron (Thất bại của quyền lực: Chuyện nội bộ về sự sụp đổ của Enron) (New York, 2003). [305] Công ty Đầu tư Chewco, lấy tên theo nhân vật Chewbacca dũng cảm, trung thực trong loạt phim Star Wars (Chiến tranh giữa các vì sao), ra mắt tập đầu năm 1977, tập cuối năm 2008, do George Lucas đạo diễn. Đây là một trong những loạt phim ăn khách nhất của điện ảnh Mỹ. [306] Raptor: chim ăn thịt; talon: móng vuốt (của loài chim ăn thịt). [307] “The Big Easy”, biệt danh của New Orleans xuất phát từ sự tìm việc dễ dàng cũng như việc quản lý rượu chè lỏng lẻo nơi đây. [308] Đại dịch xảy ra ở châu Á và châu Âu thế kỷ 14 với sức tàn phá khủng khiếp. Anh là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. [309] Rawle O. King, "Hurricane Katrina: Insurance Losses and National Capacities for Financing Disaster Risks" (Bão Katrina: Thua lỗ bảo hiểm và khả năng trợ cấp cho rủi ro thiên tai của quốc gia), Báo cáo của Ban nghiên cứu Quốc hội trước Quốc hội, 31/1/2008, bảng 1. [310] Hợp đồng bảo hiểm điển hình của người sở hữu nhà ở bờ Vịnh có một điều khoản bổ sung khấu trừ bão (Hurricane Deductible Endorsement), trong đó tỷ lệ phần trăm khấu trừ được áp dụng cho bất kỳ yêu cầu nào về “mất mát hoặc thiệt hại vật chất trực tiếp đối với tài sản được bảo hiểm gây nên bởi gió, gió mạnh, mưa đá, mưa rào, lốc xoáy, gió xoáy, gây ra bởi hoặc tạo ra từ bão”. Tuy nhiên, thường có một điều khoản loại trừ đại loại thế này: “chúng tôi không bảo hiểm... đối với bất cứ mất mát nào mà lẽ ra không xảy ra nếu không có một hoặc nhiều sự kiện đặc biệt sau”, chẳng hạn như “thiệt hại do nước, nghĩa là... nước lụt, nước trên mặt, sóng, thủy triều, sóng thần, sóng hồ, sự tràn nước, hoặc nước bắn từ bất kỳ nguồn nào nêu trên, tất cả bất kể có do gió tạo ra hay không”. Hơn thế nữa, “chúng tôi không bảo hiểm cho những mất mát như vậy bất kể: (a) nguyên nhân của sự kiện đặc biệt này; hay (b) các nguyên nhân khác gây ra mất mát; hay (c) các nguyên nhân khác tác động đồng thời hoặc theo bất cứ một trình tự nào với sự kiện đặc biệt để gây ra mất mát; hay (d) sự kiện xảy ra bất thình lình hay từ từ...” Đây là một ví dụ điển hình về một điều khoản điều kiện được thiết kế để giới hạn trách nhiệm của nhà bảo hiểm theo một cách mà người mua hợp đồng bảo hiểm không dễ dàng hiểu được. (TG) [311] Joseph B. Treaster, "A Lawyer Like a Hurricane: Facing Off Against Asbestos, Tobacco and Now Home Insurers" (Một luật sư như một cơn bão: Đối mặt với amiăng, cây thuốc lá và bây giờ là các nhà bảo hiểm nhà cửa), New York Times, 16/3/2007. [312] Xem chi tiết trong Richard F. Scruggs, "Hurricane Katrina: Issues and Observations" (Cơn bão Katrina: Các vấn đề và nhận xét), American Enterprise Institute-Brookings Judicial Symposium, "Insurance and Risk Allocation in America: Economics, Law, and Regulation" (Bảo hiểm và
phân phối rủi ro ở Mỹ: Kinh tế, luật pháp và quy định), Trung tâm Luật Georgetown, 20-22/9/2006. [313] Các công ty bảo hiểm bất động sản và tai nạn của Mỹ có lợi nhuận ròng sau thuế là 43 tỷ đô la năm 2005 và 64 tỷ đô la năm 2006, so với mức trung bình chưa đến 24 tỷ đô la trong 3 năm trước đó. (TG) [314] Chi tiết tại http://www.usa.gov/Citizen/Topics/PublicSafety/Hurricane_Katrina_Recovery.shtml và http://www.ldi.state.la.us/HurricaneKatrina.htm. [315] Cộng sự của Scruggs là Timothy Balducci đã bị ghi âm khi đang đề nghị trao 40.000 đô la cho Thẩm phán Lackey. “Người duy nhất trên thế giới này, ngoài tôi và ông ra, đã thảo luận vấn đề này là tôi và Dick,” ông Balducci nói với Thẩm phán Lackey. “Chúng ta, ồ, tôi muốn nói là không một ai ngoài ba người trên thế giới này biết được bất cứ điều gì về việc này... và hai người trong số đó hiện đang ngồi tại đây, và người thứ ba, ồ, đó là Scruggs... ông ta với tôi, ồ, tôi có thể nói như thế nào được nhỉ, trong vòng năm hay sáu năm gần đây, có những thi thể chôn vùi, ông biết không, mà tôi và ông ta biết là ở đâu.” Ngày 1/11/2007, Balducci gọi cho Scruggs để báo là vị Thẩm phán hiện đang cảm thấy “đã được tiếp cận nhiều hơn với sự thật và pháp luật so với trước đây” và để yêu cầu là liệu Scruggs “có thể làm thêm chút nữa, ông biết đấy, với khoảng một chục nữa”. Scruggs nói ông sẽ “lo chuyện đó”. (TG) [316] Peter Lattman, "Plaintiffs Laywer Scruggs is Indicted on Bribery Charges" (Luật sư cho nguyên đơn Scruggs bị buộc tội nhận hối lộ), Wall Street Journal 29/11/2007; Ashby Jones và Paulo Prada, "Richard Scruggs Pleads Guilty" (Richard Scruggs nhận tội), như trên, 15/3/2008. [317] King, "Hurricane Katrina", tr. 4. [318] Naomi Klein, The Shock Doctrine: The Rise of Disaster Capitalism (Học thuyết sốc: Sự đi lên của chủ nghĩa tư bản thảm họa) (New York, 2007). [319] http://www.nhc.noaa.gov/pastdec.shtml. [320] John Schwartz, "One Billion Dollars Later, New Orleans is Still at Risk" (Sau một tỷ đô, New Orleans vẫn còn rủi ro), New York Times, 17/8/2007. [321] Michael Lewis, "In Nature's Casino" (Trong sòng bạc của tự nhiên), New York Times Magazine, 26/8/2007. [322] Hãy giở lời kết để xem phân tích sâu hơn về sự khác biệt quan trọng này. (TG) [323] National Safety Council, "What are the Odds of Dying?" (Khả năng chết là bao nhiêu?), http://www.nsc.org/lrs/statinfo/odds.htm. Thống kê về ung thư xem tại Viện Ung thư Quốc gia, "Số liệu thống kê ung thư SEER, 1975-2004", bảng 1-17: http://srab.cancer.gov/devcan/. Xác suất trọn đời của
việc chết do ung thư ở Hoa Kỳ vào giữa năm 2002 và 2004 chính xác là 21,29%, với khoảng tin cậy 95%. [324] Florence Edler de Roover, "Early Examples of Marine Insurance" (Những ví dụ đầu tiên về bảo hiểm hàng hải), Journal of Economic History, 5, 2 (11/1945), tr. 172-200. [325] Như trên, tr. 188-89. [326] Xu hướng chung của con người “mất bò mới lo làm chuồng” đã được minh họa rõ nét qua lịch sử bảo hiểm hỏa hoạn. Chỉ sau trận hỏa hoạn New York năm 1835 thì các bang của Mỹ mới bắt đầu yêu cầu các công ty bảo hiểm duy trì mức dự trữ phù hợp. Chỉ sau trận hỏa hoạn Hamburg năm 1842 thì tái bảo hiểm mới được phát triển như một cách để các công ty bảo hiểm chia sẻ rủi ro từ các thảm họa lớn. (TG). [327] A. H. John, "The London Assurance Company and the Marine Insurance Market of the Eighteenth Century" (Công ty bảo hiểm London và thị trường bảo hiểm hàng hải thế kỷ 18), Economica, bộ mới, 25,98 (5/1958), tr. 130. [328] Paul A. Papayoanou, "Interdependence, Institutions, and the Balance of Power" (Sự phụ thuộc lẫn nhau, các tổ chức, và thế cân bằng sức mạnh), International Security, 20, 4 (Xuân 1996), tr. 55. [329] Roover, "Early Examples of Marine Insurance", tr. 196. [330] M. Greenwood, "The First Life Table" ("Bảng tuổi thọ đầu tiên"), Notes and Records of the Royal Society of London, 1, 2 (10/1938), tr. 70-2. [331] Đoạn văn này mang nợ lớn đối với Peter L. Bernstein, Against the Gods: The Remarkable Story of Risk (Đấu với thần: Câu chuyện phi thường về rủi ro) (New York, 1996). [332] Gregory Clark, A Farewell to Alms: A Brief Economic History of the World (Giã từ bố thí: Lịch sử sơ bộ về kinh tế thế giới) (Princeton, 2007). [333] Wallace còn là thành viên của Hội Triết học Edinburgh, nơi ông đã trình bày “Luận văn về số lượng nhân loại vào các thời cổ đại và hiện đại”, một công trình mà xét trên nhiều phương diện được xem là mở đường cho Essay on the Principle of Population (Luận thuyết về Nguyên lý dân số) của Thomas Malthus. (TG) [334] Xem những bài luận trong A. Ian Dunlop (cb), The Scottish Ministers' Widows' Fund, 1743-1993 (Quỹ Góa phụ của các mục sư Scotland, 1743-1993) (Edinburgh, 1992) để biết thêm chi tiết. [335] Những tài liệu chủ chốt có thể được tìm thấy ở tư liệu Robert Wallace, Kho Lưu trữ Quốc gia Scotland: CH/9/17/6-13. [336] G. W. Richmond, "Insurance Tendencies in England" (Các xu hướng bảo hiểm ở Anh), Annals of the American Academy of Political and Social Science, 161 (5/1932), tr. 183. [337] A. N. Wilson, A Life of Walter Scott: The Laird of Abbotsford (Tiểu
sử Walter Scott: Lãnh chúa Abbotsford) (London: Pimlico, 2002), tr. 169-71. [338] Scott là nạn nhân của một cuộc khủng hoảng tài chính được châm ngòi bởi cuộc khủng hoảng nợ đầu tiên của châu Mỹ Latin (xem